Author: Văn Minh

  • Tìm hiểu về các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất 2024

    Tìm hiểu về các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất 2024

    Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy là những văn bản pháp luật được cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn chịu trách nhiệm biên soạn. Trong đó, tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy được áp dụng cho mỗi hạng mục công trình sẽ có những tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy.

    VÌ SAO PHẢI CẦN ĐẾN CÁC TIÊU CHUẨN AN TOÀN PCCC

    Tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy là những văn bản pháp luật được cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn chịu trách nhiệm biên soạn. Các tiêu chuẩn về hệ thống phòng cháy chữa cháy này được lập ra dưới sự đề nghị của Bộ công an, được thẩm định bởi Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong đó, tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy được áp dụng cho mỗi hạng mục công trình sẽ có những thay đổi nhất định về quy chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn lắp đặt phòng cháy chữa cháy. Điều này cũng hoàn toàn dễ hiểu bởi mỗi một công trình sẽ có tính chất sử dụng, quy mô khác nhau nên cần lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy khác nhau.

    Tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy có vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ, nguyên nhân cháy nổ cũng như nâng cao khả năng phát hiện, cảnh báo, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra cháy nổ. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cháy nổ giúp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, môi trường an ninh quốc gia. Đồng thời góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả, an toàn của sản phẩm, dịch vụ, công nghệ.

    phòng cháy chữa cháy

    CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN AN TOÀN PCCC

    Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy. Tại điều 4 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy như sau:

    • Cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật phòng cháy và chữa cháy năm 2001 sửa đổi 2013 được xác định là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy.
    • Cơ quan tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong phạm vi một cơ sở có thể có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động.
    • Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy chữa cháy được quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 136/2020/NĐ-CP.

    Các nội quy an toàn về PCCC phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở

    – Quy định về việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ gây cháy nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt.

    – Quy định về việc quản lý và sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy.

    – Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy; những việc phải làm khi có cháy nổ xảy ra.

    – Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường lối thoát nạn rõ ràng, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy ở khu vực phải ở nơi dễ thấy nhất.

    – Sử dụng các loại biển cấm, biển báo về an toàn cháy nổ như: Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm sử dụng điện thoại di động,..

    phòng cháy chữa cháy

    Điều kiện an toàn về PCCC đối với khu dân cư

    Khu dân cư phải đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy như sau:

    – Có nội quy về phòng cháy chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy nổ, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về PCCC hoặc theo quy định của bộ Công an.

    – Có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, giải pháp chống cháy lan, phương tiện phòng cháy chữa cháy đảm bảo số lượng và chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.

    – Có phương án chữa cháy được thẩm quyền phê duyệt.

    – Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

    Điều kiện an toàn PCCC đối với hộ gia đình

    – Hộ gia đình phải đảm bảo các điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định gồm: Nhà ở phải bố trị hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng phải đảm bảo an toàn; các chất dễ cháy nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy.

    – Có giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khói giữa khu vực sinh sống với khu vực sản xuất, kinh doanh.

    – Hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải đảm bảo điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy tương ứng với loại hình cơ sở theo quy định.

    Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy

    – Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo ngay cho người xung quanh biết và báo một trong tất cả các đơn vị sau:

    + Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra đám cháy.

    + Đơn vị Cảnh sát phòng cháy chữa cháy hoặc cơ quan Công an gần nhất

    – Cơ quan, đơn vị khi nhận được tin báo cháy phải nhanh chóng đến để tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác để chi viện chữa cháy.

    – Người có mặt tại nơi xảy ra đám cháy phải tìm mọi biện pháp phù hợp để cứu người, ngăn chặn cháy lan và chữa cháy; người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy.

    – Các phương tiện giao thông của lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy khi đi chữa cháy và phục vụ chữa cháy được sử dụng tín hiệu ưu tiên, quyền ưu tiên lưu thông và các quyền ưu tiên khác theo quy định

    CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN CÓ KHI THAM GIA AN TOÀN PCCC

    ❖ Phải có hệ thống báo cháy tự động trong các cơ sở, doanh nghiệp

    – Đối với tòa nhà 5 tầng trở lên phải trang bị hệ thống báo cháy tự động. Hệ thống này phải đảm bảo các yêu cầu sau: Phát hiện cháy nhanh, chuyển tín hiệu rõ ràng và đảm bảo độ tin cậy.

    – Hệ thống sau khi được đưa vào hoạt động chính thức phải được kiểm tra định kỳ ít nhất 2 lần mỗi năm, được bảo dưỡng ít nhất 2 năm 1 lần

    ❖ Từ 50-150m2 có 1 bình chữa cháy

    Tất cả các khu vực trong nhà có nguy cơ cháy nổ cao, kể cả những nơi đã được trang bị hệ thống chữa cháy đều phải trang bị bình chữa cháy xách tay hoặc bình chữa cháy có bánh xe. Bình phải được bố trí từng nơi khác nhau, không để tập trung lại 1 chỗ.

    ❖ Cửa thoát hiểm phải luôn đóng kín

    Cửa lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ phải không có chốt khóa để có thể mở được cửa tự do từ bên trong mà không cần chìa. Với các tòa nhà có chiều cao lớn hơn 15m, các cánh cửa này phải là cửa đặc hoặc được thiết kế cường lực.

    ❖ Có 1-2 họng nước tại mỗi điểm trong nhà

    – Các tòa chung cư phải bố trí từ 1 – 2 họng nước chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà với lượng nước tính cho mỗi họng là 2,5 lít/giây.

    – Các họng chữa cháy bên trong tòa nhà phải bố trí cạnh lối ra vào, ở sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng. Tâm của họng chữa cháy phải đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn; Mỗi họng chữa cháy trong tòa nhà phải có đặt van khóa, lăng phun nước và cuộn vòi mềm có đủ độ dài theo tính toán.

    ❖ Có ít nhất 2 lối ra thoát nạn

    – Trong các nhà cao tầng phải có ít nhất 2 lối ra thoát nạn để đảm bảo cho người thoát nạn an toàn khi có cháy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy hoạt động. 

    – Trong các nhà cao tầng có diện tích mỗi tầng lớn hơn 300m2 thì hành lang chung hoặc lối đi phải có ít nhất hai lối thoát ra hai cầu thang thoát nạn. Cho phép thiết kế một cầu thang thoát nạn ở một phía, còn phía kia phải thiết kế ban công nối với thang thoát nạn bên ngoài nếu diện tích mỗi tầng nhỏ hơn 300m2.

    ❖ Đối với nhà riêng lẻ cao tầng

    Nhà ở riêng lẻ cao tầng thì cần phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 7 Nghị định 136/2020/NĐ-CP như sau:

    – Phải đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy khi bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng; Để các chất dễ cháy, nổ phải xa nguồn lửa, nguồn nhiệt

    – Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy như bình cứu hoả… Chủ hộ gia đình tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động những công việc trên để luôn sẵn sàng phòng cháy, chữa cháy nếu cần.

    Khi vi phạm các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy thì người vi phạm có thể bị phạt tiền vi phạm hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:

    phòng cháy chữa cháy

    ● Xử phạt vi phạm hành chính

    ❖ Căn cứ Điều 51 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức xử phạt vi phạm hành chính trong việc để xảy ra cháy, nổ như sau:

    – Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 300.000 đồng nếu gây thiệt hại về tài sản dưới 20 triệu đồng.

    – Phạt từ 01 – 03 triệu đồng nếu gây thiệt hại về tài sản từ 20 -dưới 50 triệu đồng.

    – Phạt từ 03 – 05 triệu đồng nếu gây thiệt hại về tài sản từ 50 – dưới 100 triệu đồng

    – Phạt từ 05 – 10 triệu đồng nếu gây thiệt hại về tài sản trên 100 triệu đồng; Gây thương tích hoặc tổn hại sức khoẻ một người có tỷ lệ tổn thương dưới 61%. 

    – Phạt bổ sung: Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh.

    ● Chịu trách nhiệm hình sự

    ❖ Nếu hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy ở mức độ nguy hiểm hơn thì người vi phạm có thể phải ngồi tù đến 12 năm về Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy tại Điều 313 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung bởi khoản 115 Điều 1 năm 2017.

    CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY NỔ

    Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy nổ là những quy chuẩn kỹ thuật do Bộ xây dựng ban hành bao gồm:

    ●  QCVN 06:2022/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

    ●  QCVN 07:2022/BXD – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn cháy cho các công trình xăng dầu

    ●  QCVN 08:2022/BXD – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn cháy cho các công trình hóa chất

    ●  QCVN 09:2022/BXD – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn cháy cho các công trình khí đốt

    ●  QCVN 10:2022/BXD – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn cháy cho các công trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng

    NƠI CUNG CẤP TRANG THIẾT BỊ BẢO HỘ CHỐNG CHÁY UY TÍN

    Có thể thấy, hệ thống tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy khá đồ sộ. Để áp dụng được đúng thì còn phải tùy thuộc theo từng hạng mục công trình, hệ thống phòng cháy chữa cháy cần thiết kế, thi công mà triển khai cho phù hợp. Không chỉ phải trang bị kiến thức mà các nhà đầu tư, nhà thầu còn cần có kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì mới có thể đưa ra phương án tối ưu, xây dựng nên hệ thống hợp chuẩn nhất.

    ELEO là công ty chuyên phân phối và cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động chính hãng với nhiều năm kinh nghiệm trên thương trường. Không chỉ cung cấp các sản phẩm chính hãng và chất lượng cao mà bên chúng tôi còn cam kết mang đến những hệ thống đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất cho quý khách hàng. Hãy truy cập website eleo.vn để được tư vấn và đặt hàng các bạn nhé

  • Tìm hiểu về điện 1 pha, 2 pha và 3 pha

    Tìm hiểu về điện 1 pha, 2 pha và 3 pha

    Điện 1 pha là gì? Điện 2 pha là gì? Điện 3 pha là gì? Ba dòng điện này có gì khác nhau?,… Đó là một trong số các các câu hỏi được đặt ra cho ba loại điện năng này. Trong đó, điện 1 pha và 3 pha là hai điện phổ biến và hay được đưa lên bàn cân để so sánh sự khác nhau. Để biết rõ hơn về từng loại điện này hãy xem ngay bài viết dưới đây.

    Giải thích về điện 1 pha, 2 pha và 3 pha

    Điện 1 pha là gì?

    Điện 1 pha được lấy ra từ 1 pha của điện 3 pha để sử dụng cho sinh hoạt các thiết bị có công suất nhỏ, ít tốn điện năng. Điện 1 pha bao gồm có 2 dây dẫn, trong đó có 1 dây nóng và 1 dây lạnh hay còn gọi là dây lửa và dây mát. Tại Việt Nam, hiệu điện thế giữa 2 dây là 220V. Tuy nhiên trên thực tế, tại một số quốc gia khác như: Đài Loan, Nhật Bản…được sử dụng theo quy chuẩn thấp hơn: 100V, 110V, 120V…..

    phòng cháy chữa cháy

    Có nhiều người thường nhầm lẫn giữa điện 1 pha và điện 1 chiều, do điện 1 chiều là dòng dịch chuyển của các hạt điện tích theo hướng không đổi tạo sự hạn chế khi sử dụng. Do vậy điện 1 pha là điện xoay chiều tiện lợi hơn khi sử dụng. Tuy nhiên điện 1 pha có công suất nhỏ, không thể truyền đi xa nên chỉ thích hợp sử dụng trong đời sống sinh hoạt.

    Điện 2 pha là gì?

    phòng cháy chữa cháy

    Theo quy ước của ngành điện, số pha sẽ được tính bằng với số dây nóng, vì vậy điện 2 pha sẽ có 2 dây nóng. Tuy nhiên vẫn có một số bạn hiểu lầm điện 1 pha và điện 2 pha là 1. Cụ thể là điện 2 pha sẽ có 2 dây nóng và không sử dụng dây trung tính.

    Điện 2 pha được ít người biết đến là do mới được phát minh, thông qua việc nghiên cứu và chế tạo máy. Dòng sản phẩm ra đời với 2 pha lửa và khi sử dụng sẽ được đấu bất kì vào đầu vào không cần dây trung tính, từ đó lấy ra được điện 1 pha ở đầu ra. Thực tế, cả hai dây đều là dây nóng, nhưng 1 trong 2 dây đó có trị số rất thấp, khoảng từ 3V – 5V do vậy mà vẫn có thể tạo hiệu điện thế U = 220V để sử dụng cho các thiết bị điện 1 pha. Do đó điện 2 pha và điện 1 pha có những điểm chung và điểm riêng:

    • Điện 1 pha là U dây
    • Đều có hiệu điện thế 220V
    • Điện 2 pha là U pha

    Điện 3 pha là gì?

    phòng cháy chữa cháy

    Hệ thống điện 3 pha bao gồm có 3 dây nóng và 1 dây lạnh, được nối phổ biến bằng hai cách là nối hình sao và nối hình tam giác. Điện ba pha được sử dụng nhiều trong sản xuất công nghiệp, truyền tải đối với các thiết bị có công suất lớn để giải quyết vấn đề tổn hao điện năng.

    Về đường điện 3 pha cũng tương tự như 3 đường điện 1 pha chạy song song và chung 1 dây trung tính. Do dó, hệ thống điện 3 pha thường có 4 dây, 3 dây nóng và 1 dây lạnh.

    Điện ba pha được xếp vào điện sản xuất kinh doanh, không phải điện sinh hoạt nên giá thành sẽ cao hơn đối với điện 1 pha. Khi sử dụng điện 3 pha sẽ dùng thiết bị điện 3 pha và điện 1 pha sẽ dùng cho thiết bị điện 1 pha. Cũng giống như điện 1 pha, điện 3 pha ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực trên thế giới không thể giống nhau. Bởi vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế cũng như khả năng đầu tư về công nghệ…

    Một số giá trị điện 3 pha được sử dụng:

    • Nhật Bản : 200V/3F
    • Việt Nam : 380/3F
    • Mỹ đang : 220V/3F

    So sánh điện 1 pha – 2 pha và 3 pha

    phòng cháy chữa cháy
    • Thuật ngữ về dòng điện 1 pha và dòng điện 3 pha không còn là xa lạ đối với người sử dụng. Trong đó dòng điện 1 chiều được ra đời sớm nhưng không có khả năng truyền tải điện đi được xa, sau đó ra đời dòng điện 3 pha chạy song song sử dụng chung 1 dây trung tính.
    • Dòng điện 1 pha thường được sử dụng trong sinh hoạt các hộ gia đình với các thiết bị điện công suất nhỏ để tránh hao tốn điện năng. Dây dẫn của dòng điện 1 pha bao gồm 1 dây nóng và 1 dây nguội với hiệu điện thế được sử dụng tại Việt Nam là 220V.
    • Đối với dòng 3 pha thường được sử dụng trong hệ thống công nghiệp, cho các thiết bị điện công suất lớn điều này giúp hạn chế lãng phí điện năng. Dòng điện 3 pha có hệ thống gồm 4 dây dẫn trong đó có 3 dây nóng và 1 dây lạnh và được sử dụng với điện áp chuẩn là 380V. Để nối điện 3 pha, có hai cách thường được áp dụng là: nối hình tam giác và nối hình sao.
    • Nhiều người lẩm tưởng chỉ có điện 1 pha và dòng điện 3 pha, tuy nhiên trên thực tế còn tồn tại điện 2 pha hay còn được gọi là điện 2 pha lửa. Đây là một loại điện đặc biệt, bởi loại điện này chỉ sử dụng 2 dây nóng và không sử dụng dây trung tính, sở dĩ ít người biết đến điện 2 pha bởi nó được phát minh cách đây ít lâu và ít thông dụng.
    • Điện 1 pha thông dụng hơn tại các hộ gia đình vì nó dễ sử dụng, còn điện 3 pha khiến người dùng còn băn khoăn không biết rằng dòng điện 3 pha có ứng dụng được trong sinh hoạt hay không. 

    Cấu tạo của điện 3 pha

    phòng cháy chữa cháy

    Để tạo ra được nguồn điện 3 pha cần sử dụng máy phát điện xoay chiều 3 pha gồm:

    • 3 dây quấn AX, BY, CZ và nam châm điện
    • Các dây quấn AX, BY, CZ có cùng số vòng dây và được đặt lệch nhau một góc 2pi/3 trong không gian.

    Điện 3 pha có nguyên lý hoạt động: khi quay nam châm với vận tốc không đổi từ trường sẽ lần lượt quét qua các dây quấn và cảm ứng vào trong dây quấn, khi đó sức điện động xoay chiều cùng biên độ, tần số và lệch pha nhau 1 góc 120 độ nếu xét về mặt thời gian là 1/3 chu kì.

    Dù là sử dụng loại điện 1 pha, 2 pha hay 3 pha thì người dùng luôn cần phải đảm bảo rằng nó phù hợp nhu cầu và phải nắm chắc thông tin kỹ thuật về từng loại điện. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho bạn và những người xung quanh. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về an toàn điện tại QCVN 01: 2020/BCT , Còn nếu bạn đang tìm mua các thiết bị bảo hộ chống điện giật thì hãy đến ngay với ELEO.

  • QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn điện

    QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn điện

    An toàn điện luôn là một trong những điều được chú trọng và quan tâm nhiều nhất từ xưa đến nay. Bên cạnh là nguồn nhiên liệu mang đến nhiều lợi ích cho đời sống con người thì nó lại tồn tại các mối nguy khiến làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. 

    Chính vì vậy, để giảm thiểu các nguy hiểm tiềm tàng trong mỗi môi trường điện năng thì đều cần phải tuân theo các tiêu chuẩn hay quy chuẩn về an toàn điện. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT là một trong những quy chuẩn bắt buộc phải có. Hãy tìm hiểu về quy chuẩn này ngay tại bài viết dưới đây.

    phòng cháy chữa cháy

    Quy chuẩn QCVN 01: 2020/BCT là gì?

    Quy chuẩn QCVN 01: 2020/BCT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện với tên tiếng anh là National technical regulation on Electric safety. QCVN 01:2020/BCT thay thế QCVN 01:2008/BCT được ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

    QCVN 01:2020/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn điện trong hoạt động điện lực biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

    Bên cạnh quy chuẩn này, bạn có thể tham khảo thêm TCVN 4086:1985 – Tiêu chuẩn về an toàn điện trong xây dựng

    Quy định chung của QCVN 01: 2020/BCT

    phòng cháy chữa cháy

    Phạm vi điều chỉnh 

    Quy chuẩn này quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các công việc xây dựng, vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật.

    Đối tượng áp dụng 

    Quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện để sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.

    Giải thích từ ngữ

    • Làm việc trên cao là làm việc ở độ cao từ 02 (hai) mét trở lên, được tính từ mặt đất (mặt bằng) đến điểm tiếp xúc thấp nhất của người thực hiện công việc.
    • Vùng làm việc an toàn là vùng đã được thiết lập các biện pháp an toàn cho người, thiết bị khi thực hiện công việc.
    • Điện cao áp là điện áp từ 1000V trở lên.
    • Điện hạ áp là điện áp dưới 1000V.
    • Người cảnh giới là người được chỉ định và thực hiện việc theo dõi và cảnh báo an toàn liên quan đến nơi làm việc đối với cộng đồng.

    Quy định về kỹ thuật

    Làm việc với phần không có điện

    phòng cháy chữa cháy

    Trình tự thực hiện các biện pháp an toàn trước khi thực hiện công việc

    – Cắt điện và thực hiện các biện pháp ngăn chặn có điện trở lại.

    – Kiểm tra xác định không còn điện.

    – Thực hiện nối đất (tiếp địa):

    • Đơn vị quản lý vận hành thực hiện nối đất tạo vùng làm việc an toàn trước khi bàn giao hiện trường.
    •  Đơn vị công tác thực hiện bổ sung nối đất di động tại nơi làm việc nếu cần thiết khi thực hiện công việc.

    – Đặt rào chắn và treo biển báo an toàn.

    – Biện pháp an toàn cần thiết khác do đơn vị công tác quyết định.

     Kiểm tra không còn điện

    • Khi tiến hành công việc đã được cắt điện phải kiểm tra xác định nơi làm việc không còn điện.
    • Trong trường hợp mạch điện đã được cắt điện nằm gần hoặc giao chéo với mạch điện cao áp có điện phải kiểm tra điện áp cảm ứng bằng thiết bị kiểm tra điện áp. Khi phát hiện điện áp cảm ứng, nhân viên đơn vị công tác phải báo cáo với Người chỉ huy trực tiếp. 

     Chống điện cấp ngược

    • Khi cắt điện đường dây hạ áp, phải có biện pháp chống điện cấp ngược lên đường dây từ các nguồn điện độc lập khác.
    • Phải đặt nối đất di động để chống điện cấp ngược đến nơi làm việc từ phía thứ cấp của máy biến áp hoặc các nguồn điện hạ áp khác.

    Làm việc với phần có điện

    phòng cháy chữa cháy

    Khoảng cách an toàn về điện

    • Khi không có rào chắn tạm thời, khoảng cách an toàn về điện không nhỏ hơn quy định tại bảng sau:
    Cấp điện áp (kV)Khoảng cách an toàn về điện (m)
    Từ 01 đến 150,70
    Trên 15 đến 351,00
    Trên 35 đến 1101,50
    2202,50
    5004,50
    • Khi có rào chắn tạm thời, khoảng cách an toàn từ rào chắn đến phần có điện không nhỏ hơn quy định tại bảng sau:
    Cấp điện áp (kV)Khoảng cách an toàn về điện (m)
    Từ 01 đến 150,35
    Trên 15 đến 350,60
    Trên 35 đến 1101,50
    2202,50
    5004,50

    Các biện pháp làm việc với điện cao áp

    • Khi làm việc với điện cao áp như kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh phần có điện hoặc sứ cách điện (vật liệu cách điện khác), nhân viên đơn vị công tác sử dụng các trang bị, dụng cụ cho làm việc có điện, trong trường hợp này khoảng cách cho phép nhỏ nhất đối với các phần có điện xung quanh khác (nếu chưa được bọc cách điện) phải bảo đảm tương ứng theo cấp điện áp công tác của mạch điện quy định ở bảng sau:
    Cấp điện áp đường dây (kV)Khoảng cách cho phép nhỏ nhất (m)
    Từ 01 đến 350,6
    Trên 35 đến 1101,0
    2202,0
    5004,0
    • Khi chuyển các dụng cụ hoặc chi tiết bằng kim loại lên cột phải bảo đảm cho chúng không đến gần dây dẫn với khoảng quy định.

    Các biện pháp làm việc với điện hạ áp

    Yêu cầu nhân viên đơn vị công tác:

    • Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ thích hợp khi thực hiện công việc.
    • Che phủ các phần có điện để loại bỏ nguy cơ dẫn đến nguy hiểm (nếu cần thiết).

    Trên đây chỉ là một số các đặc điểm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về an toàn điện, ngoài ra còn có các tiêu chuẩn và quy chuẩn khác. Một môi trường làm việc an toàn cần phải tuần thủ các quy định cũng như các quy chuẩn cơ bản, phòng tránh các rủi ro cũng như tai nạn có thể xảy đến.

    Bên cạnh đó, bạn có thể truy cập website: eleo.vn để biết thêm nhiều thông tin hữu ích khác. Để mua các thiết bị bảo hộ ngành điện chính hãng, uy tín hãy đến ngay ELEO.

  • Mạch Điện Là Gì? 3 Loại Mạch Điện Và Mô Hình

    Mạch Điện Là Gì? 3 Loại Mạch Điện Và Mô Hình

    Mạch điện là một tập hợp các linh kiện điện tử được kết hợp thành một bảng mạch, có khả năng kết nối với các đoạn dây dẫn để tạo thành một hệ thống hoạt động.Trong mạch điện, các thiết bị sử dụng nguồn điện hoạt động trong một vòng kín,… Để có cái nhìn chi tiết hơn , cũng như hiểu rõ hơn về khái niệm này, hãy cùng ELEO tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé!

    Mạch điện là gì?

    Mạch điện là một loại thiết bị điện tử được cấu thành từ nhiều thành phần linh kiện nhỏ tạo nên một bảng mạch. Bảng mạch này có khả năng kết nối với các đoạn dây dẫn, giúp hệ thống được hoạt động một cách dễ dàng. Thiết bị sử dụng điện sẽ tạo nên vòng kín, truyền điện đến các thiết bị khác nhau, nhờ đó các thiết bị, hệ thống được hoạt động và vận hành một cách dễ dàng.

    phòng cháy chữa cháy

    Mạch điện có bao nhiêu loại?

    Chúng ta chia mạch điện thành ba loại như sau:

    phòng cháy chữa cháy
    • Mạch điện tử: Hầu hết thường có trong các thiết bị điện tử. Ví dụ như Ti vi, máy giặt, máy tính, đèn chiếu sáng gia đình. Mạch điện ở trong các thiết bị này được gọi là mạch điện tử thuần túy. Ngược lại những mạch điện của ô tô, lò vi sóng có mắt thần trong hệ thống điện kiểm soát dịch chuyển đỗ xe,… là loại mạch điện tử lai.
    • Mạch điện truyền dẫn năng lượng: Là một thành phần có trong hệ thống lưới điện quốc gia, giúp truyền tải năng lượng theo nhánh nào đó. Ví dụ: Hệ thống điện quốc gia có đường dây 500kv Bắc – Nam có mạch 1 và mạch 2 là mạch điện truyền dẫn năng lượng.
    • Mạch điện công nghiệp: Thường có trong các thiết bị điện cơ tại các nhà máy, nhà xưởng, tàu bè, cầu đường,… đây được gọi là mạch điện công nghiệp. Có khả năng truyền tải năng lượng đến các thiết bị cần nguồn điện như đèn chiếu sáng, động cơ motor,… Bên cạnh đó, các mạch năng lượng truyền dẫn còn có mạch tín hiệu để điều khiển thực hiện nhiệm vụ đóng cắt việc cấp năng lượng tới thiết bị. Ví dụ: Trong các nhà máy điện có nhiều bộ phận điều khiển và đo đạc là mạch điện tử.

    Mô hình của mạch điện

    Điện trở

    Điện trở R có khả năng biến đổi điện năng từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác. Ví dụ như cơ năng, nhiệt năng, quang năng. Điện trở R của dây dẫn thường tỉ lệ thuận với điện trở suất và độ dài dây dẫn. Ngược lại, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây hay tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó.

    phòng cháy chữa cháy
    • Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở : uR =R.i
    • Đơn vị của điện trở là W
    • Công suất điện trở tiêu thụ: p = Ri2

    Nguồn điện áp

    Nguồn điện áp là phần quan trọng nhất trong bất kỳ hệ thống nào. Bởi nó là nguồn cung cấp năng lượng cho mạch điện của các hệ thống điện được vận hành, hoạt động của các thiết bị và máy móc ở trong mạch. Nguồn điện áp thường có ký hiệu là U.

    Nguồn dòng điện

    Nguồn dòng điện là một loại nguồn chính cung cấp trực tiếp điện năng cho các thiết bị dẫn điện. Các nguồn điện có thể từ các thiết bị tạo điện, các hệ thống tạo điện, các hệ thống tích trữ dòng điện.

    phòng cháy chữa cháy

    Điện dung

    Điện dung là loại điện có khả năng tích điện của tụ điện, có công thức: C = q/U = d.q/d.U

    Trong đó:

    C là điện dung của tụ điện, ký hiệu Fara (F)

    phòng cháy chữa cháy

    Điện cảm

    Điện cảm L là hiện tượng tự cảm, có thuộc tính chống lại sự thay đổi của dòng điện chạy qua nó (hay dòng điện xoay chiều) giúp đóng hoặc ngắt mạch. Cuộn dây W trong mạch điện với dòng điện I, điện cảm L sử dụng đơn vị Henry(H).

    phòng cháy chữa cháy

    Với những thông tin liên quan được ELEO chia sẻ bên trên, chúng tôi hy vọng bạn sẽ hiểu rõ hơn về mạch điện là gì và những thông tin liên quan. Nếu bạn có nhu cầu về thiết bị điện hay cần tư vấn về hệ thống điện, hãy liên hệ với chúng tôi. Với phương châm làm việc chuyên nghiệp, tận tâm ELEO luôn cam kết mang tới cho khách hàng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hợp lý và thời gian cấp hàng nhanh.

  • Dòng Điện 1 Chiều Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Dòng Điện 1 Chiều

    Dòng Điện 1 Chiều Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Dòng Điện 1 Chiều

    Dòng điện 1 chiều là một trong những phát minh vĩ đại nhất của nhân loại. Hiện nay, dòng điện một chiều được sử dụng ít hơn, nhưng vẫn được coi là nguồn năng lượng thiết yếu trong cuộc sống. Bài viết dưới đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết về dòng điện một chiều là gì, tính chất vật lý của nó, cách tạo ra dòng điện một chiều cũng như ứng dụng của nó trong cuộc sống hiện nay.

    Dòng điện 1 chiều là gì?

    Nếu dòng điện xoay chiều là dòng điện có hướng và cường độ của dòng điện thay đổi theo thời gian thì dòng điện một chiều là dòng điện trong đó các electron mang điện chuyển động theo một hướng xác định, từ dương sang âm. Điều này cũng có nghĩa là dòng điện một chiều có điện áp không đổi.

    phòng cháy chữa cháy
    Dòng điện một chiều là gi?

    Dòng điện một chiều hiện nay thường được dán nhãn là dòng điện một chiều, viết tắt của cụm từ dòng điện một chiều.

    Lịch sử hình thành dòng điện một chiều

    Năm 1800, dòng điện một chiều của pin volta chính thức được khai sinh bởi nhà vật lý người Ý Alessandro Volta. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, bản chất của chuyển động hiện tại vẫn chưa được biết rõ. Do đó, nhà vật lý người Pháp André-Marie Ampere chỉ đơn giản suy đoán rằng dòng điện một chiều sẽ chạy theo chiều dương và chiều âm.

    phòng cháy chữa cháy

    Năm 1832, nhà sản xuất công cụ người Pháp Hippolyte Pixii đã chế tạo ra máy phát điện, ông cũng phát hiện ra rằng cứ một nửa vòng quay của nam châm qua cuộn dây thì dòng điện lại đảo chiều, do đó sinh ra điện năng.

    phòng cháy chữa cháy
    • Trong dòng điện một chiều, các electron thường tập trung ở mật độ cao và có xu hướng di chuyển về những nơi thiếu chúng.
    • Dòng điện là dòng chảy của các hạt mang điện như ion
    • Dòng điện một chiều sẽ chỉ thay đổi từ tích cực sang tiêu cực
    •  Dòng điện 1 chiều có thể tăng hoặc giảm, nhưng không làm đổi chiều.
    • Dòng điện một chiều thường cố định theo thời gian nên không tạo ra từ trường biến thiên nên không thể dùng đồng hồ kẹp hạn chế mà cần có phụ kiện đi kèm.

    Đơn vị dòng điện 1 chiều là gì?

    Đơn vị dòng điện một chiều là Ampe.

    Các quy đổi:

    • 1MA = 1000KA
    • 1A = 1000mA
    • 1mA = 1000 micro A
    • 1KA = 1000A

    Tính cường độ dòng điện 1 chiều như thế nào?

    Để có thể tính dòng điện một chiều, bạn có thể sử dụng công thức bên dưới:

    phòng cháy chữa cháy

    I = U / R

    Trong đó:

    • U là điện áp 2 đầu của đoạn mạch (V)
    • R là điện trở đoạn mạch (Ôm)
    • Đơn vị: A

    Điện áp 1 chiều:

    Điện từ E tập trung không đều tại điểm A và điểm B nên khi ta nối dây dẫn từ A đến B thì sẽ có dòng điện tích từ nơi có mật độ e lớn đến nơi có mật độ e lớn. Người ta nói hai điểm A và B có hiệu điện thế, hiệu điện thế gọi là hiệu điện thế.

    • Điện áp tại điểm A gọi là UA.
    • Hiệu điện thế tại điểm B gọi là UB.
    • Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B được gọi là hiệu điện thế UAB.

    Công thức tính hiệu điện thế UAB:

    UAB = UA – UB

    Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là U hoặc E.

    Làm thế nào để tạo dòng điện 1 chiều?

    Trong thực tế hiện nay, dòng điện một chiều được tạo ra bởi máy phát điện một chiều hoặc do mạch chỉnh lưu biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

    Ngoài ra, dòng điện còn có thể được tạo ra từ pin, ắc quy hoặc các tấm pin mặt trời….

    Ứng dụng của dòng điện một chiều là gì?

    Mặc dù không được sử dụng phổ biến như AC, bạn vẫn có thể thấy các ứng dụng DC xung quanh chúng ta:

    phòng cháy chữa cháy
    • Đối với mạ điện, tạo hình điện tử,
    • Để sản xuất hóa chất,
    • Dòng điện một chiều được dùng để điện phân hóa chất,
    • Dòng điện một chiều áp dụng cho thiết bị vô tuyến,
    • Để chạy ô tô điện bằng dòng điện một chiều, ô tô chạy bằng năng lượng pin,
    • Sạc pin hoặc ắc quy ô tô.

    Điện 1 chiều có giật không?

    DC bị giật hay không là một trong những nghi vấn của rất nhiều người dùng hiện nay. Theo nhiều chuyên gia, điện giật bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố là điện áp và cường độ dòng điện. Nếu một trong các yếu tố đạt đến một ngưỡng nào đó cũng sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.

    Thông thường, dòng điện một chiều từ 40V trở lên sẽ được đánh giá là có khả năng nguy hiểm. Ngoài ra, nếu tần số của dòng điện xoay chiều là 50-60Hz thì giá trị an toàn cho con người phải nhỏ hơn 10mA. Nếu cường độ trên 30mA sẽ gây chập điện và ảnh hưởng đến tính mạng con người.

    Tuy nhiên, hiện nay trên thực tế chưa có tai nạn điện nào xảy ra do cường độ điện một chiều và điện áp thấp.

    Như vậy, bài viết trên đây chúng tôi đã cung cấp cho các bạn những thông tin về dòng điện 1 chiều là gì, đặc điểm cách tạo ra nó và các ứng dụng của bộ nguồn điện một chiều… Hi vọng những kiến ​​thức mà ELEO đã chia sẻ, sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình học tập và cuộc sống! Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo.

  • Ngắn Mạch Là Gì? Nguyên Nhân Và 5 Cách Khắc Phục Ngắn Mạch

    Ngắn Mạch Là Gì? Nguyên Nhân Và 5 Cách Khắc Phục Ngắn Mạch

    Ngắn mạch là gì? Đây là thuật ngữ thường xuyên được mọi người sử dụng cho các mạch điện. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu thực sự ngắn mạch là như thế nào? Để giải đáp cho thắc mắc này, hãy cùng với ELEO theo dõi bài viết dưới đây.

    Ngắn mạch là gì?

    phòng cháy chữa cháy

    Ngắn mạch còn được gọi là đoản mạch, thuật ngữ trong tiếng Anh là Short circuit. Đây là một hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các hệ thống mạch điện.

    Đoản mạch xảy ra là do một kết nối bất thường giữa cực âm và dương tiếp xúc với nhau trong cùng mạch điện ở các điện áp khác nhau. Chúng làm cho tổng mạch nhỏ đi, dòng điện chạy qua trở kháng của mạch bằng 0 hoặc không đáng kể. Khi đó, dòng điện trong mạch sẽ tăng cao không kiểm soát còn điện áp thì giảm đáng kể.

    Đoản mạch còn xuất hiện khi dây nóng chứa dòng điện đã chạm vào dây trung tính. Nó làm cho điện trở của dòng giảm xuống và dòng điện thì tăng cao. Từ đó mà dòng điện cũng đi theo hướng khác.

    Tác hại của hiện tượng ngắn mạch

    Khi đã tìm hiểu được ngắn mạch là gì ở phần trên. Ở phần này, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về những tác hại của ngắn mạch gây ra như sau:

    phòng cháy chữa cháy
    • Ngắn mạch khiến cho dòng điện có thể lớn hơn hàng nghìn lần so với dòng điện ban đầu. Từ đó, xuất hiện lực điện động lớn, phá hủy kết cấu của các thiết bị điện.
    • Nếu người quản lý hệ thống chậm trễ trong quá trình cô lập vùng ngắn mạch sẽ làm cho mạch điện chuyển sang chế độ ngắn mạch duy trì. Và nó không tốt chút nào cho hệ thống điện.
    • Việc dòng điện tăng lên quá cao sẽ làm nhiệt độ tăng cao, phá hủy các tính năng cách điện, gây ra chập cháy và trở thành nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạn.
    • Trong thời gian ngắn mạch có thể hình thành hồ quang điện, nó cũng sẽ tạo ra lượng nhiệt lớn và gây ra sự bắt lửa cho các chất dễ cháy.
    • Ngắn mạch có thể gây hư hỏng đối với các thiết bị khác trong hệ thống điện.
    • Gây sụt áp lưới điện, làm động cơ ngừng quay.
    • Gây gián đoạn việc cung cấp điện do nhiều phần tử của mạng lưới điện bị cắt ra để loại trừ điểm ngắt mạch.

    Các sự cố của ngắn mạch

    Ngắn mạch là một trong những sự cố phổ biến và nguy hiểm trong hệ thống điện. Khi ngắn mạch xảy ra, dòng điện vượt qua mức bình thường và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là các sự cố của ngắn mạch thường gặp:

    • Cháy nổ thiết bị điện
    • Sự cố lưới điện
    • Hư hỏng máy biến áp
    • Nguy cơ cho con người
    • Hư hỏng dây dẫn
    • Gây hư hỏng các thiết bị điện tử
    • Tăng nguy cơ cháy nhà hoặc công trình

    Các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố ngắn mạch là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện và con người. Việc sử dụng các thiết bị bảo vệ như cầu dao, cầu chì, và hệ thống cảnh báo sớm có thể giúp phát hiện và ngăn chặn ngắn mạch kịp thời, giảm thiểu các rủi ro và thiệt hại.

    Phân loại ngắn mạch trong hệ thống điện

    Khi đã biết được ngắn mạch là gì thì bạn còn phải nắm thêm những loại ngắn mạch thường xảy ra để biết cách xử lý nhanh chóng.

    Trong hệ thống điện dân dụng và điện công nghiệp thì có 3 dòng mạch điện phổ biến nhất là dòng điện 1 pha và dòng điện 2 pha và dòng điện 3 pha. Tuy nhiên, đoản mạch ở dòng điện 3 pha sẽ gây ra nhiều tác động xấu hơn và nguy hiểm đến các thiết bị khác và cả con người.

    Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn phân loại ngắn mạch chủ yếu như sau:

    • Ngắn mạch 1 pha chạm đất: Được hiểu là sự cố xảy ra do một pha chập đất hoặc bị chập dây trung tính dẫn đến hiện tượng đoản mạch.
    • Ngắn mạch 3 pha: Có thể được hiểu đơn giản chính là ba pha chập với nhau dẫn đến chập cháy.
    • Ngắn mạch hai pha: Là sự cố do hai pha chập nhau.
    • Ngắn mạch hai pha chạm đất: Được biết là sự cố hai pha cùng chạm xuống đất.

    Nguyên nhân dẫn đến ngắn mạch

    Ngắn mạch hay đoản mạch là hiện tượng thường xảy ra trong mạch điện và có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. Do vậy, để có thể hạn chế đoản mạch , bạn cần phải nắm và tránh được một số nguyên nhân sau đây:

    • Tường nhà ở gần các vị trí mạch điện bị ẩm ướt, khi dây dẫn bị hở sẽ gây ra hiện tượng đoản mạch, chập cháy.
    • Dòng điện tăng lên quá đột ngột, xuất hiện tia lửa, có thể gây nổ.
    • Các thiết bị điện bị lỗi, hư hỏng,…
    • Các yếu tố tác động tự nhiên như sấm sét gây phóng điện hay mưa bão làm đổ cột điện, chập điện,…
    • Sau khi sửa chữa đã đóng điện nhưng chưa tháo dây nối đất, đây là sự nhầm lẫn của con người dẫn đến hiện tượng đoản mạch.

    Đây là một vài lý do dẫn đến hiện tượng đoản mạch. Vì thế, bạn cần hết sức chú ý trong quá trình sử dụng điện, cũng như sửa chữa đúng cách để hạn chế sự hư hại trong hệ thống điện.

    Cách khắc phục tình trạng ngắn mạch

    Tuy đây là hiện tượng hay gặp, nhưng bạn đừng lo lắng vì hiện nay đã có rất nhiều thiết bị hoặc cách phòng tránh đoản mạch hiệu quả. Cụ thể như sau:

    phòng cháy chữa cháy
    • Khi lắp đặt hệ thống điện, bạn nên lắp đặt thiết bị điện với Aptomat, nó sẽ đem đến khả năng chống ngắn mạch tốt. Đây được coi là biện pháp hiệu quả nhất và thường được sử dụng nhất.
    • Tiến hành lắp cầu chì ở các công tắc điện. Với mục đích ngắt mạch ngay khi xuất hiện dòng điện quá cao chạy qua cầu chì.
    • Nên lắp công tắc riêng cho từng thiết bị, để tránh được hư hỏng các thiết bị khác nếu có bị ngắn mạch.
    • Khi không sử dụng nên rút phích cắm ra khỏi thiết bị.
    • Lựa chọn dây dẫn, thiết bị điện phù hợp cho từng nhu cầu khác nhau để đảm bảo an toàn.

    Hy vọng qua bài viết này, ELEO đã cung cấp đến bạn những thông tin cần thiết về ngắn mạch là gì. Đây là hiện tượng gây ra nhiều tác động không tốt đối với mạch điện. Vì thế, hãy thực hiện những biện pháp đã nêu ở trên để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện của gia đình mình.