Category: Thông Tin Hữu Ích

Tham khảo ngay các thông tin hữu ích về chuyên ngành thiết bị điện, Để đảm bảo an toàn cho gia đình bạn.

  • Tiêu chuẩn IEC là gì? Các tiêu chuẩn quốc tế IEC

    Tiêu chuẩn IEC là gì? Các tiêu chuẩn quốc tế IEC

    Tiêu chuẩn IEC (International Electrotechnical Commission) là một hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế về điện và điện tử, được ban hành bởi Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế. Các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo sự an toàn, hiệu suất và khả năng tương thích của các thiết bị điện tử và điện lực trên toàn cầu.

    IEC đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình hợp chuẩn quốc tế, giúp các sản phẩm và hệ thống điện tử có thể hoạt động tốt trong nhiều môi trường khác nhau, đồng thời đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    Vậy tiêu chuẩn IEC là gì và có tầm quan trọng như thế nào? Hãy cùng ELEO tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé

    Tiêu chuẩn IEC là gì?

    Tiêu chuẩn IEC là gì

    Tiêu chuẩn IEC là viết tắt của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission). IEC được thành lập vào năm 1906 và có trụ sở đặt tại Luân Đôn (Anh). Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động thì IEC đã chuyển trụ sở đến Genève (Thụy Sĩ) từ năm 1948. Đây là một tổ chức phi lợi nhuận chuyên xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực điện, điện tử, và công nghệ liên quan.

    Sau khi thành lập, gần 20.000 chuyên gia từ các phòng thí nghiệm công nghiệp, thương mại, chính phủ, kiểm tra và nghiên cứu, các viện nghiên cứu và các nhóm người tiêu dùng tham gia vào công việc xây dựng tiêu chuẩn IEC.

    Tiêu chuẩn IEC bao phủ một phạm vi rộng các lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử, từ các sản phẩm điện tiêu dùng đến các hệ thống điện công nghiệp. Các tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên sự hợp tác của các chuyên gia đến từ các quốc gia trên thế giới, nhằm đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và tương thích của các sản phẩm và hệ thống điện.

    Hệ thống tiêu chuẩn IEC

    Hệ thống tiêu chuẩn IEC

    Hệ thống tiêu chuẩn IEC bao gồm hơn 6500 tiêu chuẩn về thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì, thử nghiệm, v.v. trong các lĩnh vực điện, điện tử, kỹ thuật viễn thông, v.v. Các tiêu chuẩn IEC được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế, đảm bảo an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.

    Mục tiêu của IEC là thúc đẩy sự hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực điện và điện tử. IEC hoạt động dựa trên nguyên tắc đồng thuận, với sự tham gia của các tổ chức quốc tế, các cơ quan chính phủ, các doanh nghiệp và các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc gia.

    Các tiêu chuẩn IEC được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Các tiêu chuẩn IEC được cập nhật thường xuyên để phản ánh sự phát triển của công nghệ.

    Vai trò của tiêu chuẩn IEC

    Tiêu chuẩn IEC có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm:

    • Thương mại quốc tế: Các tiêu chuẩn IEC giúp đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ điện và điện tử được sản xuất và sử dụng ở các quốc gia khác nhau có thể tương thích với nhau, từ đó thúc đẩy thương mại quốc tế.
    • An toàn: Các tiêu chuẩn IEC giúp đảm bảo rằng các sản phẩm, dịch vụ điện và điện tử được sản xuất và sử dụng an toàn, tránh gây ra các tai nạn điện.
    • Hiệu quả: Các tiêu chuẩn IEC giúp cải thiện hiệu quả của các sản phẩm, dịch vụ điện và điện tử, từ đó tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác động đến môi trường.

    Các tiêu chuẩn IEC có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại quốc tế, giúp các sản phẩm và hệ thống điện có thể được sử dụng và trao đổi tự do giữa các quốc gia. Ngoài ra, các tiêu chuẩn IEC cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.

    Các tiêu chuẩn IEC về điện

    Các tiêu chuẩn IEC về điện

    Bộ tiêu chuẩn IEC về điện gồm 6500 tiêu chuẩn cho thiết kế, lắp đặt toàn bộ hệ thống điện. Cách đánh số mới của tiêu chuẩn IEC đưa ra trước năm 1997 là lấy 6000 cộng với số cũ. Ví dụ tiêu chuẩn cũ số IEC 237 thì số mới sẽ là IEC 60237.

    Việc thiết kế điện theo tiêu chuẩn IEC của Hội đồng Kỹ thuật điện quốc tế là điều bắt buộc cần tuân thủ trong thi công để hạn chế xảy ra các sự cố về điện.

    Hiện nay các quy tắc về an toàn của Tiêu chuẩn IEC 364 và IEC 479-1 là nền tảng cho hầu hết các tiêu chuẩn trên thế giới. Một số tiêu chuẩn IEC phổ biến, được ứng dụng nhiều bao gồm:

    • IEC – 38 : các tiêu chuẩn về điện áp.
    • IEC – 56 : máy cắt xoay chiều điện áp cao.
    • IEC – 76-2 : máy biến áp lực – phần 2 sự tăng nhiệt
    • IEC – 76-3 : máy biến áp lực – phần 3 : kiểm tra cách điện và điện môi .
    • IEC – 129 : dao cách ly xoay chiều.
    • IEC – 146 : các yêu cầu chung và các bộ biến đổi công suất.
    • IEC – 146-4 : phương pháp xác định đặc tính và yêu cầu cho việc cung cấp điện liên tục.
    • IEC – 256-1 : dao cách ly áp có điện áp định mức 1KV<= Udm <= 52KV.
    • IEC – 269-1 cầu chì hạ áp yêu cầu chung.
    • IEC – 269-3 cầu chì hạ áp sử dụng dân dụng..
    • IEC – 282-1 : cầu chì trung áp : cầu chì giới hạn dòng.
    • IEC – 287 : tính toán dòng làm việc liên tục định mức của cáp .
    • IEC – 298 : tự đóng cắt hợp bộ xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại và bộ điều khiển với 1KV<= Udm <= 52KV.
    • IEC – 364 : mạng của các tòa nhà.
    • IEC – 364-3 : đánh giá các đặc tính chung của mạng của các tòa nhà.
    • IEC – 364-4-41 : bảo vệ chống giật
    • IEC – 364-4-42 : bảo vệ chống sự cố do nhiệt.

    Ứng dụng của tiêu chuẩn IEC tại Việt Nam

    Ứng dụng của tiêu chuẩn IEC tại Việt Nam

    Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Bộ Khoa học Công nghệ đã chính thức cho ban hành một số tiêu chuẩn TCVN chấp nhận IEC để có thể chuyển đổi thành tiêu chuẩn Việt Nam và được viết tắt là TCVN.

    Tiêu chuẩn IEC được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam. Các sản phẩm, dịch vụ điện và điện tử được sản xuất và sử dụng tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn IEC. Các ứng dụng tiêu chuẩn IEC tại Việt Nam có thể kể đến như sau:

    • Hệ thống lắp đặt điện tại các tòa nhà: TCVN 7447:2004 (IEC 60364-1:2001).
    • Hệ thống lắp đặt điện tại các tòa nhà – Bảo vệ an toàn – Bảo vệ chống quá dòng: TCVN 7447-4-43:2004 (IEC 60364-4-41:2001).
    • Dây trần sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm: TCVN 6483:1999 (IEC 61089 hoặc IEC 1089) thay thế các tiêu chuẩn TCVN 5064:1994.
    • Phương pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc: TCVN 6614:2000 (IEC 60811 hoặc IEC 811).

    Lời kết

    Tiêu chuẩn IEC là một tài liệu quan trọng trong lĩnh vực điện và điện tử. Việc hiểu biết và áp dụng các tiêu chuẩn IEC là cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.

    Mong rằng những chia sẻ trên của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu hơn về Tiêu chuẩn IEC. Nếu bạn có nhu cầu muốn mua thiết bị điện đạt các tiêu chuẩn an toàn IEC, hãy liên hệ ngay với Thiết Bị Điện ELEO để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

    Xem thêm: Tìm hiểu về các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy mới nhất 2024

  • Contactor là gì? Cấu tạo Contactor và ký hiệu contactor

    Contactor là gì? Cấu tạo Contactor và ký hiệu contactor

    Contactor là gì? Đây là thiết bị quan trọng trong các hệ thống điện dùng để đóng ngắt các tiếp điểm và tạo liên lạc trong mạch điện bằng nút nhấn. Hãy cùng ELEO tìm hiểu chi tiết hơn về thiết bị này thông qua cấu tạo, nguyên lý hoạt động, thông số, cách phân loại và ứng dụng contactor nhé!

    Contactor là gì?

    contactor là gì
    • Contactor hay còn được gọi là công tắc tơ hoặc khởi động từ. Đây là khí cụ điện hạ áp đóng vai trò thực hiện việc đóng cắt thường xuyên các mạch điện động lực. Contactor là thiết bị điện cực kỳ quan trọng trong hệ thống điện. 
    • Contactor giúp điều khiển các thiết bị như động cơ, tụ bù, hệ thống chiếu sáng,… thông qua nút nhấn, chế độ tự động hoặc điều khiển từ xa. 
    • Thao tác đóng ngắt của contactor thực hiện nhờ cơ cấu điện từ, cơ cấu khí động hoặc cơ cấu thủy lực. Tuy nhiên thông dụng nhất vẫn là các loại contactor điện từ.
    • Trong bài viết này chúng ta sẽ chỉ đề cập đến contactor đóng ngắt theo cơ chế điện từ.

    Cấu tạo của Contactor

    Contactor có 3 bộ phận chính:

    • Nam châm điện: Gồm có cuộn dây dùng để tạo ra lực hút nam châm, lõi sắt và lò xo dùng để đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu.
    • Hệ thống dập hồ quang: Hệ thống dập hồ quang giúp giảm tình trạng các tiếp điểm bị cháy và mòn dần khi chuyển mạch.
    • Hệ thống tiếp điểm: Gồm tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ

    Contactor là gì

    Cấu tạo contactor là gì? Contactor có 3 bộ phận chính

    Tiếp điểm thường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa hai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ (không được cung cấp điện). Tiếp điểm này mở ra khi contactor ở trạng thái hoạt động và ngược lại là tiếp điểm thường mở.

    Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính thường được lắp trong mạch điện động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của Contactor.

    Nguyên lý hoạt động của Contactor

    Dòng điện khi đi qua contactor cung cấp năng lượng cho nam châm điện. Khi đó, nam châm điện được cung cấp năng lượng sẽ tạo ra một từ trường giúp cho lõi của contactor có thể tự động ngắt nguồn điện khi có hiện tượng ngắn mạch.

    Những thông số cơ bản của Contactor 

    • Dòng điện định mức: Là dòng điện đi qua hệ thống tiếp điểm chính của contactor khi đóng mạch điện phụ tải. Dựa theo giá trị này của dòng điện, mạch dẫn điện chính của contactor không bị nóng quá mức cho phép.
    • Điện áp định mức: Là điện áp đặt trên hai cực của mạch dẫn điện chính của contactor.
    • Khả năng đóng của contactor: Thông số này được đánh giá bằng giá trị dòng điện mà contactor có thể đóng thành công. Thông thường con số dao động từ 1 đến 7 lần giá trị dòng điện định mức.
    • Khả năng ngắt của contactor: Thông số được đánh giá bằng giá trị dòng điện contactor có thể tác động ngắt thành công. Giá trị này khoảng từ 1 đến 10 lần dòng điện định mức.
    • Độ bền cơ: Đây là số lần đóng ngắt khi không có dòng điện chảy qua hệ thống tiếp điểm của contactor. Nếu như vượt quá số lần đóng ngắt đó thì các tiếp điểm bị hư hỏng, không còn sử dụng được nữa. Contactor thường sẽ có độ bền cơ từ khoảng 5 triệu đến 10 triệu lần đóng ngắt.
    • Độ bền điện: Đây là số lần đóng ngắt dòng điện định mức. Contactor có độ bền điện rơi vào khoảng 200.000 đến 1 triệu lần đóng ngắt.

    Phân loại Contactor

    Có nhiều cách phân loại contactor theo nguyên lý hoạt động, theo kết cấu, dòng điện định mức, số cực, cấp điện áp,…

    • Theo nguyên lý hoạt động: Contactor điện từ, hơi ép, thủy lực,… Thường thì ta gặp contactor kiểu điện từ. 
    • Theo dạng dòng điện: Contactor điện một chiều, contactor điện xoay chiều.
    • Theo số cực: Contactor 1 pha, 2 pha, 3 pha, 4 pha. Loại phổ biến nhất vẫn là contactor 3 pha.
    • Theo cấp điện áp: Trung thế, hạ thế.
    • Theo chức năng: Contactor chuyên dụng cho tụ bù của hãng Schneider, Miko,…

    Contactor là gì

    Những tiêu chí dùng để phân loại contactor là gì?

    Ưu điểm của Contactor

    • Contactor có kích thước rất nhỏ gọn cho nên có thể tận dụng được khoảng không gian hẹp. Dễ lắp đặt và thao tác ở những nơi mà cầu dao không thực hiện được. 
    • Giúp điều khiển đóng cắt từ xa, nhờ có vỏ ngăn hồ quang phóng ra bên ngoài nên an toàn tuyệt đối cho người thao tác.
    • Thời gian đóng cắt nhanh, có độ bền cao, hoạt động ổn định,…

    Vì những ưu điểm trên nên contactor được ứng dụng để điều khiển đóng cắt trong các mạch điện hạ áp. Đặc biệt, thiết bị này được sử dụng rất nhiều trong các nhà máy công nghiệp.

    Ứng dụng của Contactor

    Trong công nghiệp: Contactor được dùng để điều khiển vận hành các động cơ hay thiết bị điện để đảm bảo an toàn khi vận hành hệ thống điện. Đây là cũng là một giải pháp tự động hóa bằng phương pháp cơ điện. 

    Contactor là thiết bị điện có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và cả dân dụng khi kết hợp với các thiết bị khác:

    • Contactor điều khiển động cơ có chức năng cấp nguồn cho động cơ khởi động trực tiếp. Contactor khi kết hợp rơ le nhiệt để bảo vệ quá tải cho động cơ.
    • Contactor điều khiển tụ bù: Giúp đóng ngắt các tụ bù vào lưới điện để bù công suất phản kháng
    • Ngoài ra còn contactor điều khiển đèn chiếu sáng, contactor kết hợp bảo vệ pha, contactor sao – tam giác,…

    Hướng dẫn lựa chọn Contactor

    Lựa chọn contactor cho động cơ

    Để lựa chọn Contactor phù hợp cho động cơ cần phải dựa vào những thông số cơ bản như Udm, P , Cosphi

    Ví dụ cụ thể như sau:

    • Tải động cơ 3P, 380V, 3KW, tính toán dòng định mức theo công thức như sau:
    • Idm = P / (1.73 x 380 x 0.85) ở đây hệ số cosphi là 0.85. Ta tính được: Idm = 3000 / (1.73 x 380 x 0.85) = 5.4 A
    • Ict = (1.2 – 1.4) Idm.
    • Từ đó, ta có: Ict = 1.4 x 5.4 = 7.56A

    Nên chọn Contactor có dòng lớn hơn dòng tính toán.

    Lựa chọn Contactor cho tụ bù

    Dựa vào dòng điện định mức của tụ bù để lựa chọn Contactor cho phù hợp:

    Ví dụ như: tụ 3 pha 415V 50kVAr có dòng định mức 69.6A.

    Chọn contactor lớn hơn từ 1.2 lần dòng định mức của tụ = 6.9.6A x 1.2 = 83.52A.

    Hy vọng qua bài viết này quý khách hàng đã có câu trả lời cho câu hỏi contactor là gì. Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với ELEO để được tư vấn chi tiết về thiết bị điện này.

  • Contactor 3 Pha Là Gì? Ứng Dụng Và Cách Đấu Contactor 3 Pha

    Contactor 3 Pha Là Gì? Ứng Dụng Và Cách Đấu Contactor 3 Pha

    Contactor là một loại thiết bị đóng cắt được sử dụng phổ biến tại các công trình điện dân dụng và công nghiệp. Trong đó contactor 3 pha là thiết bị có thiết kế nhỏ và cấu tạo đơn giản nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong điện công nghiệp. Vậy contactor 3 pha là gì? Có cấu tạo ra sao? Hãy cùng ELEO tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

    Contactor 3 pha là gì?

    contactor là gì

    Contactor 3 pha hay còn được gọi là công tắc tơ 3 pha hay khởi động từ 3 pha là một loại thiết bị đóng cắt điện không thể thiếu trong bất cứ công trình điện dân dụng hay công nghiệp nào. 

    Contactor 3 là thiết bị được tích hợp ba cực tạo thành 3 tiếp điểm đóng ngắt relay khác nhau, giúp đảo chiều và bảo vệ quá tải khi gắn rơ le nhiệt vào các động cơ trong công nghiệp như quạt công nghiệp, máy kéo, máy bơm nước,… sử dụng nguồn điện xoay chiều AC 3 pha: 220V, 240V, 380V, 480V.

    Cấu tạo của contactor 3 pha 

    Trên thực tế, contactor 3 pha có cấu tạo bởi 3 phụ kiện chính là: Nam châm từ trường, mạch xử lý hồ quang, dàn tiếp điểm (tiếp điểm phụ, tiếp điểm chính) kết nối cùng với nhau để tạo ra một khối hoàn chỉnh. 

    Điểm khác biệt trong cấu tạo của contactor 3 pha chính là chúng có ba cực tạo thành 3 tiếp điểm khác nhau, thay vì chỉ có 2 tiếp điểm chính như contactor 1 pha. 

    Nam châm điện của các loại công tắc tơ được thiết kế bằng phương pháp quấn cuộn dây đồng xung quanh lõi thép dày được trang bị thêm hệ thống lò xo có chức năng nén đẩy để đóng bật. 

    • Board mạch xử lý hồ quang điện được dùng trong việc loại bỏ các hồ quang xuất hiện giúp ngăn ngừa trường hợp sự đốt nóng của các hồ quang gây cháy những tiếp điểm dẫn đến độ bền của thiết bị contactor không cao.
    • Màn tiếp điểm gồm các tiếp điểm chính và phụ. Tiếp điểm chính thường xuất hiện trong hệ thống mạch động lực, cho phép dòng điện chạy qua có thể lên đến vài nghìn ampe. Còn các tiếp điểm phụ sẽ được mạch trong của các mạch điều khiển, chỉ cho phép những dòng điện có cường độ không vượt quá 5A chạy qua. 

    Nguyên lý hoạt động của contactor 3 pha 

    contactor là gì

    Bộ phận liên động di chuyển về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm làm tiếp điểm chính đóng lại, tiếp điểm phụ thay đổi trạng thái và duy trì trạng thái này.

    Khi dừng cấp nguồn điện cho cuộn dây thì công tắc tơ ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm sẽ trở về trạng thái ban đầu.

    Cách đấu dây contactor 3 pha 

    contactor là gì

    Cách đấu dây của contactor 3 pha được thể hiện như dưới hình vẽ, được sử dụng trong điện dân dụng giúp điều khiển máy bơm nước. 

    Hai tiếp điểm vào trên phần động lực của công tắc tơ sẽ được nối với nguồn điện, hai tiếp điểm ra sẽ được kết nối với động cơ. Bộ timer thời gian được cài đặt theo khung giờ người sử dụng đã chọn được đấu nối tiếp với cuộn hút của công tắc tơ.

    Cách đấu dây contactor 3 pha

    Quy trình hoạt động như sau:

    • Khi CB đóng lại, nhấn nút on (xanh lá) mạch điều khiển sẽ cấp điện cho cuộn hút của contactor. Lúc này contactor cho phép dòng điện chạy qua cấp cho động cơ. Tiếp điểm thường hở của contactor chuyển trạng thái sang thường đóng và được duy trì giúp động cơ tiếp tục hoạt động.
    • Khi nhấn nút off (đỏ) mạch điều khiển bị ngắt không còn cấp điện cho cuộn hút của contactor, tiếp điểm thường hở trở về trạng thái ban đầu. Lúc này mạch điện duy trì không còn, cuộn hút của contactor nhả, dẫn đến động cơ không còn được cấp điện, ngưng hoạt động.

    Ứng dụng của contactor 3 pha

    Contactor 3 pha được sử dụng phổ biến, rộng rãi trong các lĩnh vực liên quan tới ngành điện, tủ bảng điện, tự động hóa. Chúng được sử dụng trong những công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp và có mặt ở nhiều các nhà máy, văn phòng, nhà cao tầng, dây chuyền sản xuất công nghiệp, khu phức hợp, trung tâm thể thao, siêu thị, bệnh viện,…

    Tác dụng lớn nhất của công tắc tơ khi được ứng dụng trong đời sống chính là điều khiển đóng mở cấp nguồn cho những thiết bị điện có công suất lớn như: Hệ thống làm mát, quạt máy,… Ngoài ra, chúng còn có vai trò bảo vệ an toàn cho những thiết bị động lực khi hệ thống xảy ra sự cố như quá tải dòng hoặc áp. 

    ELEO – Nhà phân phối thiết bị điện chính hãng 

    Để bảo đảm cho các thiết bị điện luôn được bảo vệ trong quá trình sử dụng, bạn cần chắc chắn rằng contactor 3 pha mà mình đang dùng là hàng chính hãng, xuất xứ rõ ràng, được đảm bảo về mặt chất lượng và có giá thành hợp lý. 

    Công ty ELEO là một trong những đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp các sản phẩm contactor chính hãng của thương hiệu Hyundai và Mitsubishi. Tất cả các sản phẩm điện đều được kiểm định chất lượng một cách khắt khe, đảm bảo tính an toàn cao, giúp cho người sử dụng phòng tránh được các sự cố do điện gây ra. 

    Hy vọng qua bài viết này của ELEO các bạn đã có thể hiểu được contactor 3 pha là gì? Cũng như thông tin về nguyên lý hoạt động, ứng dụng của thiết bị này để sử dụng nó thật hữu ích.

  • Dây Pha Là Gì? Ký Hiệu và 3 Cách Nhận Biết Dây Pha

    Dây Pha Là Gì? Ký Hiệu và 3 Cách Nhận Biết Dây Pha

    Dây pha là gì? Đây là câu hỏi nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người, không chỉ là người ngoài ngành mà cả những người mới vào ngành điện. Để biết rõ hơn về dây pha cũng như các thông tin liên quan về dây pha mời bạn đọc theo dõi bài viết sau đây.

    Dây pha là gì?

    Dây pha là loại dây mang dòng điện xoay chiều và luôn chịu áp lực điện. Trong một số trường hợp, 2 dây chính đều là dây nóng, có thể từ 2 pha của đường cung cấp 3 pha, hoặc lấy từ biến thế một pha. Một số ổ điện (đặc biệt ổ chỉ có 2 lỗ) không phân biệt chân nóng và chân mát. Thông thường, dây pha tại Việt Nam thường có hiệu điện thế là 220V. Tuy nhiên, tùy theo quy định và nhu cầu sử dụng của mỗi quốc gia mà dây pha có thông số hiệu điện thế khác biệt, ví dụ hiệu điện thế của dây pha nước Mỹ sản xuất có thông số là 110V thay vì 220V như tại việt Nam.

    Dây pha được phân loại theo bảng mạch bao gồm: dây điện 1 pha, dây điện 2 pha và dây điện 3 pha.

    dây pha là gì

    Đặc điểm của dây pha là gì?

    Trong chủ đề khám phá về dây pha là gì, chúng ta cùng đi xem đặc điểm của nó là gì nhé! Các dây pha được sử dụng tương đối đa dạng. Trong một vài trường hợp thì loại dây này được kết nối với một dây nóng và một dây nguội. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khác, dây nối lại được sử dụng đồng thời với hai dây nóng và dây nóng có thể được lắp đặt từ 2 pha của nguồn cung cấp 3 pha hoặc từ máy biến thế 1 pha.

    Dòng điện bên trong dây pha rất đa dạng về độ mạnh, nhẹ. Tùy theo cấu trúc của mạch và khả năng biến áp sẽ có dòng điện khác nhau. Đối với dòng điện xoay chiều thì bạn cần phải đảm bảo rằng dây không có điện trước khi chạm vào.

    Nếu muốn kiểm tra dòng điện trong dây pha bạn có thể sử dụng bút thử điện. Trước đó thì cần ngắt cầu dao điện hoặc ngắt toàn bộ công tắc điện và nguồn cấp điện để đảm bảo an toàn.

    Dây pha thường chỉ dùng để phân biệt các dây dẫn điện chứ không dùng để gắn vào ổ cắm. Điều này cho phép người dùng cắm điện thoải mái mà không cần lo lắng về hướng của phích cắm.

    XEM THÊM: Dòng điện xoay chiều là gì? Các tác dụng của dòng điện xoay chiều

    Ký hiệu và màu sắc của dây pha

    Màu sắc của dây điện có ý nghĩa riêng, cho phép chúng ta phân biệt giữa dây pha và dây trung tính. Theo tiêu chuẩn IEC và điện lực tại Việt Nam, màu sắc dây điện được quy định như sau:

    Đối với hệ thống điện 1 pha: Dây nóng có màu đỏ.

    Đối với hệ thống điện 3 pha:

    • Pha 1 có màu đỏ.
    • Pha 2 có màu vàng hoặc trắng.
    • Pha 3 có màu xanh dương.

    XEM THÊM:

    Một số cách nhận biết dây pha

    Trong quá trình sử dụng hay thi công hệ thống điện, có lẽ bạn đọc đã từng thắc mắc về dây này là dây gì, phải sử dụng dây này để lắp vào đâu. Dưới đây là 3 cách nhận biết dây pha trong quá trình sử dụng hoặc thi công điện.

    Sử dụng bút thử điện

    Dây nóng thường có điện áp cao 220V, nên khi chạm bằng bút thử điện, đèn trên bút sẽ sáng. Dây nguội có điện áp gần như bằng 0, vì vậy bút thử điện sẽ không sáng. Nếu dây nguội khi kiểm tra bằng bút thử điện phát sáng, đó có thể là dấu hiệu của vấn đề trong đường dây điện. Điều này cần được kiểm tra ngay để tránh nguy cơ an toàn.

    sử dụng bút thử điện

    Sử dụng đồng hồ đo điện

    Dùng đầu dây kết nối với que đo màu đỏ trên đồng hồ vạn năng và đặt thang đo trên chế độ 220V. Khi đó, bạn kiểm tra màn hình của đồng hồ vạn năng. Nếu màn hình hiển thị kết quả, đó là dây nóng. Trong trường hợp màn hình không hiển thị kết quả, đó là dây nguội.

    Sử dụng đồng hồ đo điện

    Qua cách này, bạn có thể dễ dàng xác định dây nóng và dây nguội bằng đồng hồ vạn năng. Điều này giúp bạn thực hiện việc lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện gia đình một cách an toàn và hiệu quả.

    Nhận biết qua kích thước của dây

    Một cách đơn giản để phân biệt hai loại dây này chính là dựa vào kích thước của dây. Theo quy định về an toàn trong việc truyền tải và sử dụng điện trên các thiết bị, dây nóng thường có đường kính tiết diện lớn hơn dây nguội để có khả năng chịu tải tốt hơn.

    phân biệt qua màu sắc

    Quy tắc này thường được thể hiện rõ tại hệ thống điện hệ thế hoặc tại điểm đầu vào của hệ thống điện gia đình. Vì vậy, bạn có thể dễ dàng nhận biết dây nóng bằng việc so sánh đường kính của nó với các dây khác, đặc biệt là dây nguội.

    Một số lưu ý khi tiếp xúc dây pha

    Khi người dùng vô tình chạm trực tiếp vào dây pha, sẽ trở thành vật dẫn ngắn mạch hoặc dây dẫn nối tiếp qua thiết bị điện. Từ đó hoàn thành mạch điện khép kín và gây ra dòng điện chạy qua cơ thể. Dòng điện này đủ lớn để làm tổn thương các bộ phận của cơ thể người và có thể dẫn đến thương tích, thậm chí tử vong ngay tại chỗ.

    Để đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như các thành viên khác trong gia đình thì chúng ta cần truyền đạt cho mọi người những thông tin cần thiết về dây pha và mức độ nguy hiểm của nó có thể gây ra. Vì vậy, khi ở gần, lắp đặt hay sử dụng điện, ta cần chú ý phòng ngừa xảy ra các dạng khép kín mạch điện qua người sau:

    • Phương pháp 1: Nối pha này qua pha khác
    • Phương pháp 2: Nối dây pha với dây trung tính
    • Phương pháp 3: Nối dây pha xuống đất

    Tổng kết

    Như vậy là ELEO đã cùng bạn đi tìm hiểu về dây pha là gì và những kiến thức liên quan đến dây pha và các cách phân biệt dây pha. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi. Hẹn gặp lại vào những bài chia sẻ hữu ích tiếp theo.

  • Top 4 Sơ Đồ Mạch Điện Cầu Thang Phổ Biến

    Top 4 Sơ Đồ Mạch Điện Cầu Thang Phổ Biến

    Mạch điện cầu thang đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển đèn chiếu sáng, đảm bảo an toàn và tiện lợi khi di chuyển. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách lắp đặt một hệ thống mạch điện cầu thang đúng cách. Để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc này, bài viết sẽ giới thiệu top 4 sơ đồ mạch điện cầu thang phổ biến nhất hiện nay. Với các hướng dẫn chi tiết, bạn sẽ nắm rõ cách thiết lập và áp dụng vào thực tế, giúp hệ thống điện của ngôi nhà hoạt động hiệu quả và an toàn hơn.

    Mạch điện cầu thang Là Gì?

    Mạch điện cầu thang là một hệ thống điện được thiết kế đặc biệt để điều khiển ánh sáng trong khu vực cầu thang của ngôi nhà. Đây là một giải pháp tiện ích giúp người sử dụng có thể bật hoặc tắt đèn cầu thang từ nhiều điểm khác nhau, giúp dễ dàng hơn trong việc di chuyển qua lại, đặc biệt là vào ban đêm hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu. Mạch điện cầu thang không chỉ đảm bảo sự an toàn mà còn mang lại sự tiện lợi cho người dùng.

    mạch điện cầu thang

    Mạch điện cầu thang là tên gọi của mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn. Dưới đây mời bạn đọc cùng tìm hiểu về sơ đồ mạch điện, tại sao lại cần có sơ đồ mạch điện khi thi công xây dựng điện.

    Sơ đồ mạch điện cầu thang là gì?

    Sơ đồ mạch điện cầu thang là bản vẽ chi tiết mô tả cách thức kết nối các thiết bị điện như công tắc, bóng đèn và dây dẫn trong hệ thống mạch điện cầu thang. Sơ đồ này giúp các kỹ thuật viên và thợ điện hiểu rõ cách lắp đặt và đấu nối các thành phần của mạch điện, đảm bảo hoạt động của hệ thống theo đúng yêu cầu. Một sơ đồ mạch điện cầu thang chuẩn sẽ giúp việc lắp đặt và sửa chữa trở nên dễ dàng và chính xác hơn.

    Sơ đồ mạch điện cầu thang

    Xem thêm: Công Tắc Cầu Thang Là Gì? Và 3 Loại Công Tắc Phổ Biến

    Top 4 Sơ Đồ Mạch Điện Cầu Thang

    Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng cho cầu thang, việc lựa chọn sơ đồ mạch điện phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính tiện ích và an toàn. Tùy vào lựa chọn số lượng bóng đèn cho khu vực cầu thang nhà bạn, sẽ cần những thiết bị điện để điều khiển bóng đèn. Dưới đây là 4 sơ đồ mạch điện cầu thang phổ biến bạn đọc có thể tham khảo và ứng dụng như sau:

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 1 Công Tắc 1 Bóng Đèn

    Sơ đồ mạch điện cầu thang với 1 công tắc và 1 bóng đèn là giải pháp cơ bản và hiệu quả cho việc chiếu sáng trong khu vực cầu thang. Với cấu hình đơn giản này, bạn có thể dễ dàng kiểm soát nguồn sáng từ một vị trí duy nhất, giúp tiết kiệm chi phí và giảm thiểu sự phức tạp trong lắp đặt. Loại mạch điện này thường được sử dụng trong những ngôi nhà nhỏ hoặc những khu vực cầu thang không yêu cầu điều khiển ánh sáng từ nhiều điểm.

    Sơ đồ đấu nối

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 1 Công Tắc 1 Bóng Đèn

    Các thiết bị cần thiết

    • 1 Công tắc 1 chiều (hay công tắc 2 cực, công tắc đơn)
    • 1 Đèn cầu thang (có rất nhiều loại đèn cầu thang bạn có thể lựa chọn)

    Tìm hiểu thêm về:

    Dù có thiết kế đơn giản, nhưng sơ đồ mạch điện này vẫn đảm bảo chức năng chiếu sáng hiệu quả và dễ dàng sử dụng. Hãy cùng khám phá cách lắp đặt và nguyên lý hoạt động của sơ đồ mạch điện này để hiểu rõ hơn về ứng dụng của nó trong việc tạo ra một môi trường ánh sáng an toàn và tiện lợi.

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 2 Công Tắc 1 Bóng Đèn

    Sơ đồ mạch điện cầu thang với 2 công tắc và 1 bóng đèn là một giải pháp tiện ích giúp điều khiển ánh sáng trong khu vực cầu thang từ hai vị trí khác nhau. Loại mạch điện này rất phù hợp cho những ngôi nhà có cầu thang dài hoặc khu vực cần được chiếu sáng từ nhiều điểm. Với thiết kế đơn giản nhưng hiệu quả, sơ đồ này cho phép người dùng dễ dàng bật hoặc tắt đèn mà không cần quay lại vị trí trước đó.

    Sơ đồ đấu nối

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 2 Công Tắc 1 Bóng Đèn

    Các thiết bị cần thiết

    • 2 Công tắc 2 chiều (hay công tắc 3 cực, công tắc đảo chiều)
    • 1 Đèn cầu thang (có rất nhiều loại đèn cầu thang bạn có thể lựa chọn)

    Tìm hiểu thêm về:

    Đây là lựa chọn lý tưởng cho việc tăng cường sự an toàn và tiện nghi trong quá trình di chuyển qua cầu thang, đặc biệt là trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc vào ban đêm. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết cách lắp đặt và nguyên lý hoạt động của sơ đồ mạch điện này để tối ưu hóa ánh sáng cho ngôi nhà của bạn.

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 2 Công Tắc 2 Bóng Đèn

    Sơ đồ này cho phép điều khiển hai bóng đèn cầu thang từ hai công tắc khác nhau, mỗi công tắc có thể điều khiển một bóng đèn. Đây là lựa chọn phổ biến cho các cầu thang có ánh sáng phân bổ đều trên cả hai bên.

    Sơ đồ đấu nối

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 2 Công Tắc 2 Bóng Đèn

    Các thiết bị cần thiết

    • 1 Đèn cầu thang (có rất nhiều loại đèn cầu thang bạn có thể lựa chọn)
    • 2 Công tắc

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 3 Công Tắc 2 Bóng Đèn

    Với sơ đồ này, bạn có thể điều khiển hai bóng đèn cầu thang từ ba công tắc. Điều này mang lại sự linh hoạt trong việc điều chỉnh ánh sáng theo từng nhu cầu và điều kiện cụ thể.

    Sơ đồ đấu nối

    Sơ đồ mạch Điện Cầu Thang 3 Công Tắc 2 Bóng Đèn

    Các thiết bị cần thiết

    • 3 Công tắc
    • 1 Đèn cầu thang (có rất nhiều loại đèn cầu thang bạn có thể lựa chọn)

    Tổng Kết

    Mạch điện cầu thang là một phần quan trọng trong hệ thống điện của ngôi nhà, giúp điều khiển ánh sáng cầu thang một cách tiện lợi và an toàn. Các sơ đồ mạch điện cầu thang đa dạng cho phép bạn chọn lựa giải pháp phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng và cấu trúc ngôi nhà. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng sơ đồ mạch điện sẽ giúp cải thiện hiệu quả sử dụng ánh sáng và nâng cao sự tiện nghi trong cuộc sống hàng ngày.

  • Công Tắc Cầu Thang Là Gì? Và 3 Loại Công Tắc Phổ Biến

    Công Tắc Cầu Thang Là Gì? Và 3 Loại Công Tắc Phổ Biến

    Khi bạn di chuyển trong ngôi nhà của mình, đặc biệt là trong các ngôi nhà nhiều tầng, việc điều khiển ánh sáng trở nên cực kỳ quan trọng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá về công tắc cầu thang, một thiết bị không thể thiếu giúp bạn điều khiển ánh sáng ở các khu vực cầu thang một cách tiện lợi và hiệu quả.

    Công tắc cầu thang là gì?

    Công tắc cầu thang là một loại công tắc điện được dùng để lắp đặt cho hệ thống cầu thang với vai trò bật/ tắt đèn trong khu vực cầu thang. Công tắc cầu thang cho phép bạn bật và tắt đèn từ nhiều điểm khác nhau trong cầu thang, mang lại sự tiện lợi và an toàn khi di chuyển.

    công tắc cầu thang

    Các loại công tắc cầu thang phổ biến

    Khi lắp đặt công tắc cầu thang, việc chọn loại công tắc phù hợp với nhu cầu và cấu trúc của cầu thang là rất quan trọng. Dưới đây là các loại công tắc cầu thang phổ biến, mỗi loại có những đặc điểm và ứng dụng riêng, giúp bạn lựa chọn thiết bị phù hợp cho ngôi nhà của mình:

    Công tắc 1 chiều

    Công tắc 1 chiều là loại công tắc cơ bản nhất và thường được sử dụng trong các hệ thống chiếu sáng đơn giản. Đây là loại công tắc chỉ có một điểm điều khiển, thường được lắp đặt ở một vị trí cố định. Khi bạn bật hoặc tắt đèn, bạn chỉ có thể điều khiển từ một nơi duy nhất, điều này có thể gây bất tiện nếu bạn cần điều khiển đèn từ nhiều điểm khác nhau trong cầu thang. Công tắc 1 chiều phù hợp cho những cầu thang có thiết kế đơn giản hoặc nơi bạn chỉ cần một điểm điều khiển.

    công tắc 1 chiều

    Tìm hiểu chi tiết: Công tắc 1 chiều

    Công tắc 2 chiều

    Công tắc 2 chiều là một bước tiến so với công tắc 1 chiều. Loại công tắc này cho phép bạn điều khiển đèn từ hai điểm khác nhau, thường là hai đầu của cầu thang. Điều này có nghĩa là bạn có thể bật đèn ở tầng dưới và tắt đèn ở tầng trên mà không cần phải quay lại vị trí ban đầu. Công tắc 2 chiều rất hữu ích cho các cầu thang lớn hoặc trong các ngôi nhà có nhiều tầng, nơi việc điều khiển ánh sáng từ nhiều điểm là rất quan trọng.

    công tắc 2 chiều

    Tìm hiểu chi tiết: Công tắc 2 chiều

    Công tắc cảm ứng

    Công tắc cảm ứng là loại công tắc hiện đại sử dụng công nghệ cảm ứng để điều khiển ánh sáng. Thay vì sử dụng các nút bấm cơ học, công tắc cảm ứng hoạt động bằng cách chạm vào bề mặt cảm ứng. Loại công tắc này thường có thiết kế sang trọng và dễ sử dụng. Công tắc cảm ứng có thể được tích hợp với các tính năng thông minh, như điều khiển từ xa qua ứng dụng điện thoại hoặc kết nối với các hệ thống nhà thông minh. Điều này mang lại sự tiện lợi tối đa cho người sử dụng và làm tăng sự hiện đại cho không gian sống.

    Cách lắp đặt công tắc cầu thang

    Việc lắp đặt mạch điện cầu thang khá phức tạp và đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên môn về điện dân dụng. Nếu bạn không có nhiều kỹ năng và kiến thức, thì tốt nhất nên thuê thợ điện chuyên nghiệp để đảm bảo an toàn và hiệu quả. 

    Chuẩn bị trước khi lắp đặt

    • Xác định nhu cầu và thiết kế: Đầu tiên, xác định số lượng bậc cầu thang và vị trí các điểm công tắc điều khiển đèn. Dựa vào thiết kế cầu thang và nhu cầu sử dụng, quyết định số lượng công tắc và bóng đèn cần thiết cho mỗi bậc cầu thang
    • Chuẩn bị các linh kiện và công cụ: Đảm bảo chuẩn bị đầy đủ các linh kiện cần thiết, bao gồm công tắc, ổ cắm, bóng đèn, dây điện, đầu nối, hộp điện và các dụng cụ như búa, tua vít, kìm tuốt dây điện, máy đo,… 

      Trước khi bắt đầu lắp đặt hệ thống điện cho cầu thang, việc nắm rõ sơ đồ lắp đặt mạch điện là rất quan trọng. Sơ đồ này sẽ giúp bạn hình dung rõ ràng cách các công tắc, bóng đèn, và các dây điện được kết nối với nhau, đảm bảo quá trình lắp đặt diễn ra suôn sẻ và an toàn.

      Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện cầu thang

      Sơ đồ lắp đặt mạch điện cầu thang thường bao gồm các yếu tố chính sau:

      1. Công Tắc: Xác định vị trí lắp đặt các công tắc để dễ dàng điều khiển ánh sáng từ nhiều điểm khác nhau trong cầu thang. Sơ đồ sẽ chỉ rõ các công tắc đơn, công tắc cầu thang hai chiều hoặc ba chiều nếu cần thiết.
      2. Bóng Đèn: Đánh dấu vị trí của bóng đèn trong cầu thang, đảm bảo ánh sáng phân bổ đều và hợp lý.
      3. Dây Điện: Phác thảo đường đi của các dây điện từ nguồn điện đến các công tắc và bóng đèn, giúp dễ dàng kiểm tra và kết nối đúng cách.
      4. Kết Nối: Chỉ định các điểm kết nối quan trọng như đấu nối giữa các dây điện và công tắc, giúp duy trì mạch điện ổn định và an toàn.
      Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện cầu thang

      Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sơ đồ lắp đặt không chỉ giúp quá trình thi công trở nên dễ dàng hơn mà còn đảm bảo hệ thống điện hoạt động ổn định và an toàn, giảm thiểu nguy cơ sự cố sau khi hoàn thành lắp đặt.

      Xem thêm: Top 4 Sơ Đồ Mạch Điện Cầu Thang Phổ Biến

      Quy trình lắp đặt mạch điện cầu thang

      Quy trình lắp đặt mạch điện cầu thang là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống điện hoạt động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là các bước chi tiết để thực hiện quy trình này:

      • Bước 1: Chuẩn bị vật tư cần thiết, bao gồm công tắc, bóng đèn, dây điện, hộp nối, và các dụng cụ lắp đặt như tua vít, kìm, và băng dính cách điện.
      • Bước 2: Xác định vị trí của các công tắc và bóng đèn trong cầu thang dựa trên sơ đồ lắp đặt. Đảm bảo rằng các vị trí này thuận tiện cho việc sử dụng.
      • Bước 3: Đi dây điện từ nguồn điện đến các công tắc và bóng đèn theo sơ đồ đã chuẩn bị. Sử dụng băng dính cách điện để cố định dây điện và tránh tình trạng dây bị va đập hoặc bị hư hỏng.
      • Bước 4: Lắp đặt công tắc và bóng đèn đúng vị trí dựa trên sơ đồ lắp đặt.
      • Bước 5: Kiểm tra và hoàn thiện hệ thống điện: Trước khi bật nguồn điện, kiểm tra tất cả các kết nối để đảm bảo không có lỗi nào. Sau đó gắn các nắp công tắc và kiểm tra lại toàn bộ hệ thống một lần nữa để đảm bảo an toàn.

      Quy trình lắp đặt mạch điện cầu thang yêu cầu sự chú ý đến từng chi tiết để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp bạn có một hệ thống chiếu sáng cầu thang hiệu quả và tiện lợi.

      Xem thêm:

      Lợi ích của công tắc cầu thang

      Với các thông tin ở trên bạn đọc đã được chúng tôi giới thiệu đến các loại cũng như các sơ đồ mạch điện cầu thang thực tế. Dưới đây là một số lợi ích khi sử dụng công tắc cầu thang:

      • Đảm bảo an toàn: Công tắc cầu thang giúp tăng cường an toàn khi di chuyển trong cầu thang vào ban đêm hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu.
      • Tiện lợi: Điều khiển ánh sáng từ nhiều điểm khác nhau giúp bạn không phải quay lại để tắt đèn, làm cho cuộc sống hàng ngày trở nên tiện lợi hơn.

      Tổng Kết

      Công tắc cầu thang là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện của các ngôi nhà nhiều tầng. Với khả năng điều khiển ánh sáng từ nhiều điểm khác nhau, nó không chỉ giúp tăng cường an toàn mà còn mang lại sự tiện lợi. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn rõ ràng và chi tiết về công tắc cầu thang.

    • CB Tép là gì? Hướng dẫn cách đấu CB Tép

      CB Tép là gì? Hướng dẫn cách đấu CB Tép

      CB tép là một thiết bị điện quan trọng trong hệ thống điện của mọi gia đình và công trình. Nhưng “CB tép là gì?” và cách đấu CB tép như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm CB tép, cách hoạt động và tầm quan trọng của nó trong việc bảo vệ hệ thống điện. Đồng thời, chúng tôi sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách đấu CB tép một cách an toàn và hiệu quả, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho mạng lưới điện của bạn.

      CB Tép là gì?

      CB tép có tên tiếng anh là Miniature Circuit Breaker (MCB) người Việt Nam thường gọi là Aptonat có chức năng dùng để bảo vệ khi quá tải, ngắn mạch trong hệ thống điện và có nhiều loại CB tép chức năng, hình dạng, kích thước khác nhau phù hợp cho nhiều loại công trình lớn, nhỏ. 

      cb tép là gì

      Tránh tình trạng CB tép Aptomat bị nhảy liên tục thì chúng ta cần phải hiểu rõ về cấu tạo và phân loại CB Tép

      Cấu tạo CB Tép

      CB tép được cấu tạo bởi các 5 bộ phận chính như sau: tiếp điểm, cơ cấu truyền động đóng cắt MCB, móc bảo vệ, hộp dập hồ quang và vỏ.

      • Tiếp điểm: MCB tép thường có cấu tạo 3 cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ, hồ quang) hoặc 2 cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang)
      • Cơ cấu truyền động đóng cắt MCB: có 2 cách truyền động đóng – cắt MCB (bằng tay và bằng cơ điện). Bằng tay với các MCB tép có dòng điện định mức không lớn. Bằng cơ điện với MCB có dòng điện lớn hơn.
      • Móc bảo vệ: Có 2 loại móc bảo vệ: móc kiểu điện từ và móc kiểu rơle nhiệt. Móc bảo vệ có tác dụng để bảo vệ thiết bị điện không bị quá tải và ngắn mạch.
      • Hộp dập hồ quang: Có 2 kiểu thiết bị dập hồ quang là: hồ quang kiểu nửa kín và hồ quang kiểu hở. Kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín của MCB tép và có lỗ thoát khí. Kiểu hở được dùng với điện áp lớn 1000V.
      • Vỏ: MCB tép có lớp vỏ bằng nhựa giúp bảo vệ và cố định các bộ phận bên trong thiết bị.

      Phân loại và chức năng CB tép

      CB tép thường dùng cho các mạng điện hạ thế, dùng trong hệ thống điện dân dụng, công nghiệp nhỏ với chức năng để đóng ngắt mạch khi có sự cố xảy ra, điện thấp áp. Thiết bị điện ELEO có cung cấp nhiều loại Cb tép có dòng định mức khác nhau để phù hợp với từng khu vực lắp đặt. 

      CB tép 1 Pha

      CB 1 pha có hình dạng tép nhỏ, thường được lắp đặt và sử dụng trong mạng điện dân dụng. CB tép 1 pha có loại 1 cực và 2 cực:

      • Dùng 1 cực khi bạn muốn thực hiện các chức năng của CB tép trên 1 dây cung cấp cho tải 1 pha.
      • Dùng 2 cực khi bạn muốn thực hiện các chức năng của CB tép cho 2 dây cấp cho tải 1 pha luôn  cái này cúp CB an toàn rồi đó.

      cb tép 1 pha

      Xem thêm: Aptomat 1 Pha Là Gì? Cấu Tạo Và Các Loại Aptomat 1 Pha

      CB tép 2 Pha

      Cùng với CB tép 1 pha thì CB tép 2 pha cũng được sử dụng phổ biến trong mạng điện dân dụng. Cấu tạo của CB 2 pha gồm có 1 dây pha và 1 dây trung tính. Các CB 1 pha và 2 pha thường có dòng điện áp 220-240VAC.

      cb tép 2 pha

      CB tép 3 pha

      • CB 3 pha 4 cực thực hành 3 chức năng trên cho 3 dây pha và 1 dây trung tính cung ứng cho chuyên chở 3 pha hoặc 3 tải một pha.
      • CB 3 pha có dòng 3 pha 3 cực và 3 pha 4 cực.
      • CB tép 3 pha 3 cực thực hành 3 chức năng trên, cho 3 dây pha cung cấp cho vận chuyển 3 pha hoặc 3 vận chuyển 1 pha.

      cb tép 3 pha

      Xem thêm: Aptomat 3 Pha là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

      Sơ đồ cách đấu cb tép 1 pha 1 cực

      Hướng dẫn cách đấu cb tép 1 pha 1 cực

      Cách đấu với nguồn 1 pha: Trong nguồn điện 1 pha có 2 dây là dây nóng (L) và dây trung tính (N). Khi thực hiện, bạn đấu dây nóng vào đầu vào của aptomat 1 pha, và cho đầu ra của aptomat đấu vào 1 đầu của tải, còn đầu nối còn lại của tải sẽ được nối với dây trung tính của nguồn.

      Cách đấu với nguồn 3 pha: Nguồn điện 3 pha có 3 dây nóng và việc của bạn đó là chỉ chọn 1 trong 3 dây pha để đấu vào đầu vào của aptomat 1 pha, những bước còn lại thì làm theo như cách đấu aptomat tép nguồn 1 pha.

      Xem thêm: Ký Hiệu N Và L Trên Thiết Bị Điện Là Gì?

      Sơ đồ cách đấu cb tép 2 pha (1 pha – 2 cực)

      Hướng dẫn cách đấu cb tép 1 pha 2 cực

      Cách đấu với nguồn 1 pha: Thực hiện cách đấu aptomat tép này như sau: Dây nóng và dây trung tính của nguồn đấu vào đầu vào của aptomat, còn tiến hành lắp đặt đầu ra của aptomat đấu vào 2 đầu của tải.

      Cách đấu với nguồn 3 pha: Tương tự như cách đấu aptomat tép với nguồn 1 pha. Tuy nhiên, vì nguồn 3 pha có 3 dây nóng nên bạn phải chọn 1 dây pha để đấu vào đầu vào của aptomat. Lưu ý, cần kiểm tra kĩ lưỡng để tránh trường hợp đấu nhầm 2 dây pha.

        Các bước cách đấu cb tép an toàn

        Dưới đây là các bước cơ bản giúp bạn đấu aptomat tép hiệu quả, an toàn nhất, hạn chế tối đa những rủi ro không đáng có:

        • Bước 1: Tiến hành cắt điện từ công tơ điện ở ngoài trụ điện.
        • Bước 2: Dùng bút thử điện kiểm tra lại các thiết bị điện trong nhà đã hết điện hoàn toàn hay chưa. Khi hoàn toàn không có điện mới tiến hành cách đấu aptomat tép.
        • Bước 3: Thực hiện lắp tủ điện âm tường vào hộc có sẵn. Sau đó kéo các dây điện đánh dấu ra. Tiếp theo, tháo 2 ốc vít ở 2 bên mặt trước của tủ điện để mở tủ điện ra.
        • Bước 4: Thao tác gắn các Aptomat lên thanh rail theo chiều dòng điện giảm dần vào tủ điện.
        • Bước 5: Nối dây.
        • Bước 6: Siết chặt vít vào các ốc để cố định các dây điện.
        • Bước 7: Test thử hoạt động của Aptomat MCB.
        • Bước 8: Vệ sinh tủ điện sạch sẽ, loại bỏ hết bụi bẩn trong quá trỉnh thực hiện cách đấu aptomat tép.

        Lưu ý khi mua aptomat tép

        • Mua Aptomat MCB của những hãng uy tín như: Panasonic, Schneider, ELEO. Trong quá trình hoạt động sẽ bảo vệ mạch điện, thiết bị điện tốt và chống rò, chống giật hiệu quả. Bên cạnh đó, làm việc ổn định, tin cậy, an toàn, tuổi thọ lớn và ít hư hỏng.
        • Không mua sản phẩm được bày bán tràn lan, không có bao bì, không nhãn mác, không rõ xuất xứ nguồn gốc. Bởi vì, chúng có chất lượng kém, rất nguy hiểm khi sử dụng.
        • Chọn lựa aptomat đúng với nhu cầu sử dụng và định mức dòng điện.

        Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Chọn Aptomat Cho Gia Đình

        Tổng kết

        Qua bài viết này, hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn CB tép là gì? và tầm quan trọng của nó trong hệ thống điện. CB tép không chỉ giúp bảo vệ mạch điện mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Việc nắm vững Cách đấu CB tép đúng kỹ thuật là vô cùng quan trọng để tránh những rủi ro không đáng có. Hãy luôn tuân thủ hướng dẫn và quy định an toàn khi đấu nối CB tép để đảm bảo sự an toàn cho gia đình và hệ thống điện của bạn.

        Hy vọng, với những thông tin trên đây bạn có thể biết được cách đấu aptomat tép. Liên hệ ngay với Thiết Bị Điện ELEO để được tư vấn sản phẩm phù hợp.

      • Hệ Thống Báo Cháy Là Gì? Sơ Đồ Đi Dây Hệ Thống Báo Cháy

        Hệ Thống Báo Cháy Là Gì? Sơ Đồ Đi Dây Hệ Thống Báo Cháy

        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy là một công đoạn vô cùng quan trọng trong quá trình thi công lắp đặt. Nó đảm bảo cho hệ thống báo cháy được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn.

        Để lên được một sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy hoàn chỉnh đòi hỏi bản thân người lập dự án phải có kiến thức chuyên ngành về công nghệ điện tử cũng như nắm rõ được các nguyên lý hoạt động của một hệ thống báo cháy. Hãy cùng Eleo đi tìm hiểu về sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy qua bài viết sau.

        Hệ thống báo cháy là gì?

        Hệ thống báo cháy (fire alarm system) được thiết kế để cảnh báo chúng ta trong trường hợp khẩn cấp để chúng ta có thể hành động bảo vệ bản thân, gia đình, nhân viên và mọi người.

        • Cơ chế bảo vệ: phát hiện các đám cháy, đám khói, sự gia tăng nhiệt độ đột ngột, sự rò rỉ khí độc, khí gas, khí carbon monoxide.
        • Cơ chế cảnh báo: còi hú, đèn chớp, cuộc gọi khẩn cấp.

        Tủ báo cháy trung tâm được thiết kế dạng tủ, có bình ắc quy dự phòng và có các mô-đun SIM điện thoại để quay số khẩn cấp.

        cấu tạo hệ thống báo cháy
        Cấu tạo hệ thống báo cháy

        Tổng quan về sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy

        Khi chọn được cho mình một hệ thống báo cháy phù hợp thì công đoạn tiếp chính là thi công lắp đặt chúng. Đây là công đoạn vô cùng quan trọng, đòi hỏi độ chính xác, tỉ mỉ cao và phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cần thiết. Người thi công, lắp đặt phải thật tỉ mỉ.

        Đặc biệt là phải bố trí các thiết bị sao cho phù hợp với không gian của mô hình. Để đảm bảo cho công việc lắp đặt được diễn ra suôn sẻ, chúng ta cần lên sơ đồ đấu dây báo cháy cụ thể cho từng công trình khác nhau.

        sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy
        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy

        Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy:

        Bộ phận đầu vào sau khi phát hiện được những nguy cơ có thể dẫn đến cháy nổ sẽ ngay lập tức truyền tin đến tủ trung tâm. Tại đây, trung tâm báo cháy sẽ tự động phân tích và xử lý dữ liệu, sau đó truyền tiếp một thông điệp đến thiết bị đầu ra để phát tín hiệu cành báo. Đây được xem như một quy trình tự động hoàn toàn khép kín.

        Bên cạnh đó, hệ thống báo cháy được lập trình với 3 giai đoạn làm việc khác nhau, đó là:

        ✓ Giai đoạn thường trực.

        Ở thời điểm này, quá trình trao đổi thông tin giữa các đầu báo và trung tâm báo cháy sẽ diễn ra lên tục. Tình trạng của các thiết bị sẽ được cập nhật tại trung tâm và đưa ra danh sách cần sữa chữa đối với những thiết bị gặp trục trặc.

        ✓ Giai đoạn báo cháy.

        Trong quá trình tiếp nhận và phản hồi thông tin, nếu trung tâm báo cháy nhận được bất kỳ tín hiệu nguy hiểm nào từ đầu báo thì sẽ mau chóng xử lý và đưa ra tín hiệu phản hồi.

        ✓ Giai đoạn xảy ra sự cố

        Giai đoạn này những cảnh báo sẽ được truyền đến các loa và đèn báo động, đèn exit để con người nhận biết và kịp thời giải quyết.

        Lên sơ đồ chi tiết cách đi dây hệ thống  báo cháy

        Chi tiết sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy
        Chi tiết sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy

        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy

        Có 2 loại sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy đó là sơ đồ đi dây cho hệ thống báo cháy thường và sơ đồ đi dây cho hệ thống báo cháy theo địa chỉ.

        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy thường

        Đi dây từ các thiết bị bên ngoài đến trung tâm báo cháy: Thiết bị báo cháy bao gồm đầu báo khói, đầu báo nhiệt, chuông báo cháy, nút bấm báo động,… Các thiết bị này cần phải được đi dây một cách chặt chẽ, những đầu báo khói phải nối tiếp thống nhất với nhau. Ngoài ra tất cả đều phải được kết nối dây truyền tín hiệu về với tủ trung tâm báo cháy.

        Đi dây tủ trung tâm báo cháy: Tùy vào từng loại tủ trung tâm báo cháy khác nhau mà người thi công có phương án đi dây riêng. Có các loại trung tâm như trung tâm báo cháy 2 kênh, 4 kênh và 8 kênh, 10 kênh…

        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy thường
        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy thường

        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy địa chỉ

        Cách đi dây của hệ thống báo cháy địa chỉ khác và có độ khó cao hơn so với hệ thống báo cháy thông thường. Các đường dây của hệ thống này phải được đi đúng như trên sơ đồ thiết kế nếu không tính năng quét thiết bị thông minh của hệ thống trung tâm sẽ không thế thực hiện được.

        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy địa chỉ
        Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy địa chỉ

        Bên cạnh đó, hệ thống này yêu cầu người lên sơ đồ đi dây phải nắm rõ được những vị trí được phép rẽ nhánh từ đường dây chính và những vị trí không được phép rẽ nhánh. Mọi chi tiết đi đây đòi hỏi phải được thực hiện đúng theo quy cách để đảm bảo hệ thống báo cháy hoạt động bình thường.

        Tại sao phải lên sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy

        Mỗi loại báo cháy sẽ có nguyên lý và cách lắp đặt khác nhau. Chính vì vậy, việc thiết lập cho hệ thống báo cháy sơ đồ đi dây hợp lý là điều vô cùng quan trọng. Sơ đồ đấu dây báo cháy có vai trò:

        ✓ Giúp chúng ta bố trí được các thiết bị báo cháy cho phù hợp với mô hình công trình.

        ✓ Sơ đồ giúp chúng ta có một kế hoạch để sau đó chúng ta chỉ cần triển khai chúng. Điều này đảm bảo cho việc thi công trở nên dễ dàng hơn.

        ✓ Bạn sẽ có một bản vẽ tổng thể về công trình mình đang định lắp đặt. Từ đó, bên lắp đặt và bên chủ công trình sẽ dễ dàng thực hiện và giám sát hơn.

        ✓ Tạo được tính thẩm mỹ cao trong quá trình lắp đặt.

        Xem thêm: Cách làm hệ thống chống sét gia đình an toàn hiệu quả nhất

        Tổng kết

        Qua bài biết ở trên các bạn cũng đã biết được hệ thống báo cháy là gì? nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy ra sao? Eleo hy vọng với những kiến thức đó sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình lên sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy, đảm bảo an toàn cho hệ thống và cả con người.

      • Khởi Động Từ 1 Pha Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Khởi Động Từ

        Khởi Động Từ 1 Pha Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Khởi Động Từ

        Khởi động từ 1 pha là một thiết bị khí cụ sử dụng rất nhiều trong các hệ thống điện, trong đó cókhởi động từ 1 pha và khởi động từ 3 pha. Bài viết này của Eleo sẽ giúp các bạn hiểu rõ khởi động từ 1 pha là gì? Và cách đấu khởi động từ 1 pha.

        Khởi động từ 1 pha là gì?

        Khởi động từ hay còn gọi là Contactor (công tắc tơ). Đây là một thiết bị điện có thể điều khiển các thiết bị khác như máy hút, máy bơm, đèn, còi,…

        Thiết bị này được sử dụng để đóng ngắt tạo nên dòng điện. Chúng có vai trò đóng ngắt các dòng điện nhằm kích hoạt các động cơ, máy phát thông qua các tiếp điểm tích hợp trên bản thân thiết bị. 

        Khởi động từ 1 pha là thiết bị đóng cắt điện, bao gồm 1 cực và có 1 tiếp điểm. Thiết bị này đóng ngắt sử dụng một hoặc hai cực để tạo ra một tiếp điểm đóng ngắt sử dụng nguồn điện một pha 220V hoặc 240V.

        contactor là gì
        Khởi động từ là gì?

        Cấu tạo khởi động từ 1 pha là gì?

        Khởi động từ 1 pha bao gồm một cuộn dây, một lò xo ở giữa đè lên trên cuộn dây và trên đỉnh lò xo có một lõi thép nhỏ. Lõi thép này là bộ phận linh động di chuyển lên xuống khi có nguồn điện truyền vào.

        Khi cuộn dây sinh ra từ trường sẽ hút lõi thép xuống dưới. Khi không có điện chạy qua thì nó nhô lên và trở về trạng thái ban đầu. Bên dưới cuộn dây luôn có 1 lõi thép được đặt cố định có hình chữ E. Vai trò của nó là tạo ra từ trường tốt hơn cho contactor 1 pha.

        contactor là gì
        Cấu tạo khởi động từ 1 pha

        Nguyên lý hoạt động của khởi động từ 1 pha là gì?

        Cuộn dây được cấp điện sẽ sinh ra từ trường xung quanh lõi sắt. Lúc này, contactor đóng vai trò giống như một nam châm hút phần tiếp điểm di động, làm cho tiếp điểm chuyển đổi trạng thái từ thường đóng sang thường mở. 

        Ngược lại, khi ngừng cấp điện cho cuộn dây, nhờ lực của lò xo tiếp điểm sẽ được trả về vị trí ban đầu.

        Phân loại khởi động từ 1 pha 

        Khởi động từ 1 pha 20A

        Công tắc tơ AC 20A/220V được thiết kế để sử dụng cho điện áp 220V với dòng điện lớn nhất là 20A (Pmax = 3.96KW). Thiết bị này có thể được sử dụng kết hợp với công tắc hẹn giờ, ổ cắm hẹn giờ hay những loại công tắc điều khiển từ xa giúp đóng cắt tự động các thiết bị có công suất lớn như: Động cơ 1 pha, máy bơm nước 1 pha, hệ thống điện chiếu sáng, quạt điện, bình nóng lạnh, điều hòa có công suất tối đa 2500W.

        Khởi động từ 1 pha 25A

        Khởi động từ AC 25A/220V được thiết kế để sử dụng cho điện áp 220V với dòng điện lớn nhất là 25A (Pmax = 4KW).

        Giống như công tắc tơ 1 pha 20A, thiết bị này cũng có thể sử dụng kết hợp với ổ cắm hẹn giờ, công tắc hẹn giờ hay những công tắc điều khiển từ xa để đóng cắt tự động những thiết bị có công suất lớn hơn công suất sử dụng như: Động cơ 1 pha, máy bơm nước 1 pha, bình nóng lạnh, quạt điện, điều hòa có công suất tối đa 4000W.

        Khởi động từ 1 pha 32A

        Khởi động từ AC 32A/220V được sử dụng kết hợp với những thiết bị hẹn giờ như KG316,… để điều khiển bật/ tắt các thiết bị điện một pha có công suất tối đa 5500W.

        Thiết bị này được thiết kế để sử dụng cho cho điện áp 220V với dòng điện tối đa 32A, có thể sử dụng kết hợp với những loại công tắc cơ, công tắc hẹn giờ hay các loại công tắc điều khiển từ xa nhằm giúp đóng cắt tự động các thiết bị công suất lớn.

        Khởi động từ 1 pha 40A

        Khởi động từ 1 pha 40A là thiết bị đóng cắt trung gian có chức năng chống quá tải cho tất cả các loại công tắc và ổ cắm thông minh.

        Nó được dùng cho các thiết bị gia dụng có công suất lớn vượt qua công suất tải cho phép của công tắc và ổ cắm thông minh. Khi đó, khởi động từ sẽ đóng vai trò chịu tải, thực hiện quá trình đóng cắt thường xuyên các mạch điện động lực có dòng điện không vượt quá giới hạn dòng điện quá tải của mạch điện giúp các thiết bị điều khiển có thể hoạt động và bảo vệ toàn bộ thiết bị điện.

        Cách đấu dây khởi động từ 1 pha

        Dưới đây là sơ đồ đấu dây khởi động từ 1 pha. Sử dụng nguồn cấp là điện áp 1 pha 220V để cấp nguồn điện điều khiển.

        contactor là gì
        Cách đấu dây khởi động từ 1 pha

        Sơ đồ này thường được dùng trong các tủ điều khiển máy bơm nước trong gia đình.

        Một số loại khởi động từ phổ biến hiện nay

        Khởi động từ Schneider

        Khởi động từ Schneider là khí cụ điện có thể điều khiển việc tự động đóng ngắt của thiết bị điện khi có các sự cố như quá tải hay ngắn mạch xảy ra. Khởi động từ Schneider hoạt động rất ổn định, độ bền và tuổi thọ cao nên rất được ưa chuộng.

        contactor là gì
        Khởi động từ Schneider

        Khởi động từ LS

        Contactor LS thực hiện chức năng đóng ngắt mạch điện động lực hoặc mạch tụ bù. Khởi động từ LS là loại khởi động từ có thiết kế nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ nên dễ dàng tháo lắp và di chuyển trong quá trình lắp đặt nên rất tiện lợi.

        contactor là gì
        Khởi động từ LS

        Khởi động từ Mitsubishi

        Khởi động từ Mitsubishi là thiết bị đóng ngắt mạch điện thuộc hãng Mitsubishi Electric đến từ Nhật Bản. Đây là dòng sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng và có độ bền cơ học lên đến 10 triệu lần đóng cắt.

        contactor là gì
        Khởi động từ Mitsubishi

        Tổng kết

        Hy vọng qua bài viết này của Eleo các bạn đã có thể hiểu rõ khởi động từ 1 pha là gì? Cũng như các loại khởi động từ phổ biến để lựa chọn và sử dụng hợp lý cho nhu cầu của bản thân.

      • Relay Là Gì? Cấu Tạo Relay Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Relay

        Relay Là Gì? Cấu Tạo Relay Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Relay

        Relay là gì? Chức năng và nguyên lý hoạt động ra sao? Tính ứng dụng của Relay như thế nào? Hãy cùng Eleo theo dõi bài dưới dưới đây để giải đáp các thắc mắc trên nhé.

        Relay là gì?

        relay là gì
        Relay là gì?

        Relay hay còn được gọi là Rơ – le, đây là một công tắc điện từ được hoạt động dựa trên một dòng điện tương đối nhỏ có thể bật/tắt một dòng điện lớn hơn rất nhiều. Có thể hiểu đơn giản là relay như một đòn bẩy và thực hiện công việc chuyển mạch. Khi bật relay bằng dòng điện nhỏ nó có thể “đòn bẩy” bật giúp cho thiết bị sử dụng dòng điện lớn hơn nhiều so với dòng điện hiện hành.

        Bản chất của relay là một nam châm điện và hệ thống các tiếp điểm đóng cắt, dễ dàng lắp đặt nhờ vào thiết kế module hóa.

        Xem thêm: Tụ Điện Là Gì? Các Loại Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện

        Chức năng – nhiệm vụ của Relay là gì?

        Relay thực hiện nhiệm vụ đó là thu hẹp khoảng cách về cường độ dòng điện trong mạch điện. Với mục đích là cho phép dòng điện nhỏ kích hoạt một dòng có cường độ lớn hơn nó rất nhiều. Công tắc relay dùng để cho phép các thiết bị hay bộ máy lớn có thể sử dụng dòng điện lớn hơn với cường độ nhỏ của dòng điện ban đầu.

        Chức năng của relay khá đa dạng, cụ thể như:

        • Relay hoạt động giống như một thiết bị bảo vệ, phát hiện dòng các tình trạng quá tải hay dưới dòng…
        • Được dùng để chia tín hiệu đến các bộ phận khác trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.
        • Bảo vệ các thiết bị điện tránh bị ảnh hưởng bởi biến động đột ngột của cường độ dòng điện.
        • Có tác dụng chuyển mạch dòng điện sang các tải khác nhau thông qua tín hiệu điều khiển.
        • Kiểm soát các hệ thống an toàn công nghiệp, ngắt điện khi gặp sự cố.
        • Có thể sử dụng một vài relay để thực hiện chức năng đơn giản như AND, NOT, OR cho điều khiển tuần tự hoặc khóa liên động an toàn.
        ứng dụng của relay
        Relay được ứng dụng rộng rãi với đa dạng chức năng

        Phân loại relay trên thị trường hiện nay

        Sau khi hiểu được relay là gì? Eleo sẽ giới thiệu đến bạn các loại rơ – le đang có trên thị trường hiện nay.

        Relay là linh kiện được sử dụng phổ biến, có thiết kế đơn giản và giá thành rẻ. Tùy vào mục đích sử dụng mà relay cũng được chia thành nhiều loại với các đặc trưng khác nhau.

        Phân loại relay dựa vào trạng thái phân cực

        • Relay không phân cực: Cuộn dây trong rơ – le không có bất kỳ cực tính nào và relay vẫn sẽ hoạt động bình thường ngay khi thay đổi cực tính đầu vào.
        • Relay phân cực: Cấu tạo từ nam châm điện và nam châm vĩnh cửu, chuyển động phần cứng dựa trên đầu vào. Được ứng dụng chủ yếu ở mục đích điện báo.

        Phân loại relay dựa vào nguyên lý hoạt động

        • Relay nhiệt điện: Kết hợp giữa 2 kim loại với nhau để tạo thành dải kim loại lưỡng tính. Khi dải này được cấp nhiệt thì mỗi kim loại với nhiệt độ nóng chảy khác nhau dẫn đến bị uốn cong phá vỡ kết nối.
        • Relay điện cơ: Kết nối các thiết bị cơ khí khác nhau dựa trên cơ sở nam châm điện và từ đó tạo nên kết nối giữa các tiếp điểm.
        • Relay trạng thái rắn: Chất bán dẫn cấu tạo nên relay này để đảm bảo tính hiệu lực, các chuyển đổi diễn ra nhanh hơn và độ bền cao hơn.
        • Relay hỗn hợp: Là relay kết hợp của 2 loại relay điện cơ và trạng thái rắn.

        Cấu tạo của Rơ – le

        Cấu tạo của rơ – le khá đơn giản gồm có:

        • Một cuộn dây kim loại thường làm bằng đồng hoặc nhôm và quấn quanh một lõi sắt từ.
        • Phần tĩnh của bộ phận này được gọi là ách từ (Yoke).
        • Phần động được gọi là phần cứng (Armature) và được kết nối với một tiếp điểm động.

        Cuộn dây có tác dụng hút các thanh tiếp điểm để hình thành 2 trạng thái là NO và NC. Còn mạch tiếp điểm sẽ đóng cắt các thiết bị tải với dòng điện nhỏ và cách ly với nhau bằng cuộn hút.

        Nguyên lý hoạt động của relay là gì?

        nguyên lý hoạt động của relay
        Nguyên lý hoạt động của Relay là gì?
        • Khi dòng điện công suất nhỏ chạy qua mạch điện thứ nhất nó sẽ làm nam châm điện hoạt động. Do đó, tạo ra từ trường, tín hiệu và sẽ thu hút một tiếp điểm, cũng chính nhờ việc này mà sẽ kích hoạt mạch điện thứ 2. Cho phép thiết bị kết nối sử dụng một dòng điện có đường độ lớn hơn gấp nhiều lần.
        • Khi dòng điện được ngắt, nam châm cũng ngừng hoạt động và từ trường không còn tạo ra được nữa. Lúc này, lực kéo của lò xo sẽ kéo tiếp điểm về lại vị trí ban đầu và mạch điện thứ 2 cũng sẽ bị ngắt.

        Ứng dụng của relay trong thực tế

        • Relay được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp và sinh hoạt nhờ sở hữu tính năng tự động hóa.
        • Ứng dụng phổ biến nhất là giám sát hệ thống an toàn công nghiệp hoặc sử dụng để ngắt điện cho các máy móc để đảm bảo an toàn điện.
        • Relay chuyển tiếp mạch điện được dùng để đóng ngắt điện trong ngành điện tử như: Tủ điện, tủ điều khiển, hoặc các loại máy móc công nghiệp.
        • Ứng dụng tự động hóa, kết hợp cùng với những loại cảm biến như: Cảm biến nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, mực nước,…
        • Relay thường được tích hợp trong các ngõ ra của nhiều loại màn hình hiển thị, công tắc cảm biến hoặc thiết bị chuyển đổi tín hiệu.
        • Ứng dụng trong các dây chuyền sản xuất, chế biến tự động. Relay nhận biết dựa vào các tín hiệu từ cảm biến để hoạt động và giám sát quy trình vận hành.
        ứng dụng của relay
        Ứng dụng của relay trong thực tế

        Các thông số thường thấy của bộ module relay 

        Các thông số thường thấy của bộ module relay như sau:  

        Hiệu điện thế kích tối ưu

        Đây là một thông số khá quan trọng vì nó sẽ quyết định đến chuyện relay của bạn có sử dụng được hay không. Ví dụ như bạn cần một module relay để thực hiện nhiệm vụ bật tắt bóng đèn có điện áp 220V vào lúc trời tối từ một cảm biến ánh sáng hoạt động ở mức điện áp 5 – 12V. Lúc này thì bạn cần mua loại module relay 5V hoặc module relay 12V kích ở mức cao.

        Hiệu điện thế và cường độ dòng điện tối đa

        Các thông số này thể hiện mức dòng điện và hiệu điện thế tối đa của những thiết bị mà các bạn muốn đóng/ ngắt có thể đấu dây với relay. Và thường chúng sẽ được in lên trên thiết bị để chúng ta quan sát.

        • 10A – 250VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 250VAC.
        • 10A – 30VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 30VDC.
        • 10A – 125VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 125VAC.
        • 10A – 28VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 28VDC.
        • SRD-05VDC-SL-C: Hiệu điện thế kích tối ưu là 5V.
        các thông số của relay
        Các thông số thường thấy của bộ module relay

        Các loại relay phổ biến trên thị trường hiện nay

        Relay điện tử

        Relay điện tử còn được gọi là relay kiếng hay relay trung gian. Cấu tạo cơ bản của thiết bị relay này gồm: Cuộn dây, cây lau tiếp điểm, lõi sắt, phần ứng,… Thiết bị sẽ hoạt động khi sự xuất hiện của dòng điện, khi đó dòng điện sẽ xuất hiện hiệu ứng điện tử.

        Bộ phận ứng khi chịu sự tác động của lực điện từ sẽ giảm lực kéo đối với lò xo hồi vị. Sau đó tiếp điểm sẽ chuyển động để tiếp điểm tĩnh đóng lại. Khi điện trong cuộn dây bị khử hết sẽ làm cho lực hút điện tử cũng bị tiêu tán hết. Lúc này, phần ứng của rơ – le sẽ quay về vị trí ban đầu để tiếp điểm tĩnh được đóng lại.

        Hiện nay trên thị trường, relay điện tử được chia thành nhiều loại khác nhau như: Relay điện áp, relay giữ từ, relay dòng điện,…

        relay điện tử
        Relay điện tử

        Relay bảo vệ điện áp

        Relay bảo vệ điện áp còn được gọi là relay trung gian. Đây là thiết bị điện tử được sử phổ biến dụng cho việc bảo vệ điện áp trong cuộc sống hiện đại. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của relay bảo vệ điện áp được đánh giá là tương tự với công tắc xoay chiều. Điểm khác biệt duy nhất chính là loại relay này chỉ cho phép dòng điện thấp di chuyển qua nó. Do đó, tải của relay cũng nhỏ hơn. 

        Trên thị trường hiện nay, relay bảo vệ điện áp có 2 loại khác nhau là: Relay AC và DC. Chúng sẽ bao gồm đế cùng với tiếp điểm. Loại này cũng được ứng dụng trong các dòng điện nhỏ hơn 5A và nhiều mức điện áp khác nhau. Trong thực tế, dòng relay này có thể dùng trong trường hợp điện áp xuất hiện dấu hiệu bất thường. Lúc đó, thiết bị sẽ ngắt nguồn điện ngay lập tức để bảo vệ an toàn cho những thiết bị điện trong mạch.

        relay bảo vệ điện áp
        Relay bảo vệ điện áp

        Relay bảo vệ dòng

        Relay bảo vệ dòng cũng được dùng rất phổ biến. Thiết bị này có nhiều ưu điểm vượt trội như: Độ bền cao, kết nối nhanh chóng, dễ dàng sử dụng, hoạt động đơn giản và độ tin cậy cao. Nó thường là lựa chọn hàng đầu cho quá trình bảo vệ tải điện, động cơ hoặc máy biến áp,… khi xảy sự cố quá tải hay ngắn mạch.

        relay bảo vệ dòng
        Relay bảo vệ dòng

        Relay chốt từ tính

        Relay chốt từ tính là dòng relay khá mới mẻ trên thị trường Việt nhưng sở hữu rất nhiều ưu điểm. Dòng relay này có tính năng hoạt động giống với relay điện tử hay công tắc tự động. Nó có thể bật hoặc tắt mạch tự động. Tuy nhiên, relay chốt từ tính cũng có điểm khác biệt, chính là việc đóng/ mở của relay sẽ phụ thuộc rất nhiều vào nam châm vĩnh cửu. Relay chốt từ tính muốn kích hoạt sẽ cần phải có tín hiệu điện ở độ rộng phù hợp.

        relay chốt từ tính
        Relay chốt từ tính

        Relay bán dẫn

        Đây là một loại relay không tiếp xúc. Nó có thể kết nối hoặc thực hiện việc ngắt kết nối cực kỳ nhanh chóng kể cả khi không tiếp xúc trực tiếp. Vì thế mà relay bán dẫn còn được gọi là công tắc không tiếp xúc. 

        Loại relay này được chia thành 2 loại là: AC và DC dựa theo nguồn cung cấp tải. Nếu dựa vào loại công tắc thì thiết bị này sẽ có 2 loại là: Loại thường mở và loại thường đóng. 

        relay bán dẫn
        Relay bán dẫn

        Tổng kết

        Qua bài viết ở trên chúng ta đã hiểu được relay là gì cũng như các thông tin liên quan về thiết bị này. Relay được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dân dụng và điện công nghiệp bởi tính năng tự động hóa. Giúp kiểm soát, ngắt điện cho hệ thống an toàn công nghiệp. Eleo hy vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn chọn được Relay phù hợp với nhu cầu sử dụng.