Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy là một công đoạn vô cùng quan trọng trong quá trình thi công lắp đặt. Nó đảm bảo cho hệ thống báo cháy được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn.
Để lên được một sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy hoàn chỉnh đòi hỏi bản thân người lập dự án phải có kiến thức chuyên ngành về công nghệ điện tử cũng như nắm rõ được các nguyên lý hoạt động của một hệ thống báo cháy. Hãy cùng Eleo đi tìm hiểu về sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy qua bài viết sau.
Hệ thống báo cháy là gì?
Hệ thống báo cháy (fire alarm system) được thiết kế để cảnh báo chúng ta trong trường hợp khẩn cấp để chúng ta có thể hành động bảo vệ bản thân, gia đình, nhân viên và mọi người.
Cơ chế bảo vệ: phát hiện các đám cháy, đám khói, sự gia tăng nhiệt độ đột ngột, sự rò rỉ khí độc, khí gas, khí carbon monoxide.
Cơ chế cảnh báo: còi hú, đèn chớp, cuộc gọi khẩn cấp.
Tủ báo cháy trung tâm được thiết kế dạng tủ, có bình ắc quy dự phòng và có các mô-đun SIM điện thoại để quay số khẩn cấp.
Cấu tạo hệ thống báo cháy
Tổng quan về sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy
Khi chọn được cho mình một hệ thống báo cháy phù hợp thì công đoạn tiếp chính là thi công lắp đặt chúng. Đây là công đoạn vô cùng quan trọng, đòi hỏi độ chính xác, tỉ mỉ cao và phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cần thiết. Người thi công, lắp đặt phải thật tỉ mỉ.
Đặc biệt là phải bố trí các thiết bị sao cho phù hợp với không gian của mô hình. Để đảm bảo cho công việc lắp đặt được diễn ra suôn sẻ, chúng ta cần lên sơ đồ đấu dây báo cháy cụ thể cho từng công trình khác nhau.
Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy
Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy:
Bộ phận đầu vào sau khi phát hiện được những nguy cơ có thể dẫn đến cháy nổ sẽ ngay lập tức truyền tin đến tủ trung tâm. Tại đây, trung tâm báo cháy sẽ tự động phân tích và xử lý dữ liệu, sau đó truyền tiếp một thông điệp đến thiết bị đầu ra để phát tín hiệu cành báo. Đây được xem như một quy trình tự động hoàn toàn khép kín.
Bên cạnh đó, hệ thống báo cháy được lập trình với 3 giai đoạn làm việc khác nhau, đó là:
✓ Giai đoạn thường trực.
Ở thời điểm này, quá trình trao đổi thông tin giữa các đầu báo và trung tâm báo cháy sẽ diễn ra lên tục. Tình trạng của các thiết bị sẽ được cập nhật tại trung tâm và đưa ra danh sách cần sữa chữa đối với những thiết bị gặp trục trặc.
✓ Giai đoạn báo cháy.
Trong quá trình tiếp nhận và phản hồi thông tin, nếu trung tâm báo cháy nhận được bất kỳ tín hiệu nguy hiểm nào từ đầu báo thì sẽ mau chóng xử lý và đưa ra tín hiệu phản hồi.
✓ Giai đoạn xảy ra sự cố
Giai đoạn này những cảnh báo sẽ được truyền đến các loa và đèn báo động, đèn exit để con người nhận biết và kịp thời giải quyết.
Lên sơ đồ chi tiết cách đi dây hệ thống báo cháy
Chi tiết sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy
Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy
Có 2 loại sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy đó là sơ đồ đi dây cho hệ thống báo cháy thường và sơ đồ đi dây cho hệ thống báo cháy theo địa chỉ.
Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy thường
Đi dây từ các thiết bị bên ngoài đến trung tâm báo cháy: Thiết bị báo cháy bao gồm đầu báo khói, đầu báo nhiệt, chuông báo cháy, nút bấm báo động,… Các thiết bị này cần phải được đi dây một cách chặt chẽ, những đầu báo khói phải nối tiếp thống nhất với nhau. Ngoài ra tất cả đều phải được kết nối dây truyền tín hiệu về với tủ trung tâm báo cháy.
Đi dây tủ trung tâm báo cháy: Tùy vào từng loại tủ trung tâm báo cháy khác nhau mà người thi công có phương án đi dây riêng. Có các loại trung tâm như trung tâm báo cháy 2 kênh, 4 kênh và 8 kênh, 10 kênh…
Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy thường
Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy địa chỉ
Cách đi dây của hệ thống báo cháy địa chỉ khác và có độ khó cao hơn so với hệ thống báo cháy thông thường. Các đường dây của hệ thống này phải được đi đúng như trên sơ đồ thiết kế nếu không tính năng quét thiết bị thông minh của hệ thống trung tâm sẽ không thế thực hiện được.
Sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy địa chỉ
Bên cạnh đó, hệ thống này yêu cầu người lên sơ đồ đi dây phải nắm rõ được những vị trí được phép rẽ nhánh từ đường dây chính và những vị trí không được phép rẽ nhánh. Mọi chi tiết đi đây đòi hỏi phải được thực hiện đúng theo quy cách để đảm bảo hệ thống báo cháy hoạt động bình thường.
Tại sao phải lên sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy
Mỗi loại báo cháy sẽ có nguyên lý và cách lắp đặt khác nhau. Chính vì vậy, việc thiết lập cho hệ thống báo cháy sơ đồ đi dây hợp lý là điều vô cùng quan trọng. Sơ đồ đấu dây báo cháy có vai trò:
✓ Giúp chúng ta bố trí được các thiết bị báo cháy cho phù hợp với mô hình công trình.
✓ Sơ đồ giúp chúng ta có một kế hoạch để sau đó chúng ta chỉ cần triển khai chúng. Điều này đảm bảo cho việc thi công trở nên dễ dàng hơn.
✓ Bạn sẽ có một bản vẽ tổng thể về công trình mình đang định lắp đặt. Từ đó, bên lắp đặt và bên chủ công trình sẽ dễ dàng thực hiện và giám sát hơn.
✓ Tạo được tính thẩm mỹ cao trong quá trình lắp đặt.
Qua bài biết ở trên các bạn cũng đã biết được hệ thống báo cháy là gì? nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy ra sao? Eleo hy vọng với những kiến thức đó sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình lên sơ đồ đi dây hệ thống báo cháy, đảm bảo an toàn cho hệ thống và cả con người.
Khởi động từ 1 pha là một thiết bị khí cụ sử dụng rất nhiều trong các hệ thống điện, trong đó cókhởi động từ 1 pha và khởi động từ 3 pha. Bài viết này của Eleosẽ giúp các bạn hiểu rõ khởi động từ 1 pha là gì? Và cách đấu khởi động từ 1 pha.
Khởi động từ 1 pha là gì?
Khởi động từ hay còn gọi là Contactor (công tắc tơ). Đây là một thiết bị điện có thể điều khiển các thiết bị khác như máy hút, máy bơm, đèn, còi,…
Thiết bị này được sử dụng để đóng ngắt tạo nên dòng điện. Chúng có vai trò đóng ngắt các dòng điện nhằm kích hoạt các động cơ, máy phát thông qua các tiếp điểm tích hợp trên bản thân thiết bị.
Khởi động từ 1 pha là thiết bị đóng cắt điện, bao gồm 1 cực và có 1 tiếp điểm. Thiết bị này đóng ngắt sử dụng một hoặc hai cực để tạo ra một tiếp điểm đóng ngắt sử dụng nguồn điện một pha 220V hoặc 240V.
Khởi động từ là gì?
Cấu tạo khởi động từ 1 pha là gì?
Khởi động từ 1 pha bao gồm một cuộn dây, một lò xo ở giữa đè lên trên cuộn dây và trên đỉnh lò xo có một lõi thép nhỏ. Lõi thép này là bộ phận linh động di chuyển lên xuống khi có nguồn điện truyền vào.
Khi cuộn dây sinh ra từ trường sẽ hút lõi thép xuống dưới. Khi không có điện chạy qua thì nó nhô lên và trở về trạng thái ban đầu. Bên dưới cuộn dây luôn có 1 lõi thép được đặt cố định có hình chữ E. Vai trò của nó là tạo ra từ trường tốt hơn cho contactor 1 pha.
Cấu tạo khởi động từ 1 pha
Nguyên lý hoạt động của khởi động từ 1 pha là gì?
Cuộn dây được cấp điện sẽ sinh ra từ trường xung quanh lõi sắt. Lúc này, contactor đóng vai trò giống như một nam châm hút phần tiếp điểm di động, làm cho tiếp điểm chuyển đổi trạng thái từ thường đóng sang thường mở.
Ngược lại, khi ngừng cấp điện cho cuộn dây, nhờ lực của lò xo tiếp điểm sẽ được trả về vị trí ban đầu.
Phân loại khởi động từ 1 pha
Khởi động từ 1 pha 20A
Công tắc tơ AC 20A/220V được thiết kế để sử dụng cho điện áp 220V với dòng điện lớn nhất là 20A (Pmax = 3.96KW). Thiết bị này có thể được sử dụng kết hợp với công tắc hẹn giờ, ổ cắm hẹn giờ hay những loại công tắc điều khiển từ xa giúp đóng cắt tự động các thiết bị có công suất lớn như: Động cơ 1 pha, máy bơm nước 1 pha, hệ thống điện chiếu sáng, quạt điện, bình nóng lạnh, điều hòa có công suất tối đa 2500W.
Khởi động từ 1 pha 25A
Khởi động từ AC 25A/220V được thiết kế để sử dụng cho điện áp 220V với dòng điện lớn nhất là 25A (Pmax = 4KW).
Giống như công tắc tơ 1 pha 20A, thiết bị này cũng có thể sử dụng kết hợp với ổ cắm hẹn giờ, công tắc hẹn giờ hay những công tắc điều khiển từ xa để đóng cắt tự động những thiết bị có công suất lớn hơn công suất sử dụng như: Động cơ 1 pha, máy bơm nước 1 pha, bình nóng lạnh, quạt điện, điều hòa có công suất tối đa 4000W.
Khởi động từ 1 pha 32A
Khởi động từ AC 32A/220V được sử dụng kết hợp với những thiết bị hẹn giờ như KG316,… để điều khiển bật/ tắt các thiết bị điện một pha có công suất tối đa 5500W.
Thiết bị này được thiết kế để sử dụng cho cho điện áp 220V với dòng điện tối đa 32A, có thể sử dụng kết hợp với những loại công tắc cơ, công tắc hẹn giờ hay các loại công tắc điều khiển từ xa nhằm giúp đóng cắt tự động các thiết bị công suất lớn.
Khởi động từ 1 pha 40A
Khởi động từ 1 pha 40A là thiết bị đóng cắt trung gian có chức năng chống quá tải cho tất cả các loại công tắc và ổ cắm thông minh.
Nó được dùng cho các thiết bị gia dụng có công suất lớn vượt qua công suất tải cho phép của công tắc và ổ cắm thông minh. Khi đó, khởi động từ sẽ đóng vai trò chịu tải, thực hiện quá trình đóng cắt thường xuyên các mạch điện động lực có dòng điện không vượt quá giới hạn dòng điện quá tải của mạch điện giúp các thiết bị điều khiển có thể hoạt động và bảo vệ toàn bộ thiết bị điện.
Cách đấu dây khởi động từ 1 pha
Dưới đây là sơ đồ đấu dây khởi động từ 1 pha. Sử dụng nguồn cấp là điện áp 1 pha 220V để cấp nguồn điện điều khiển.
Cách đấu dây khởi động từ 1 pha
Sơ đồ này thường được dùng trong các tủ điều khiển máy bơm nước trong gia đình.
Một số loại khởi động từ phổ biến hiện nay
Khởi động từ Schneider
Khởi động từ Schneider là khí cụ điện có thể điều khiển việc tự động đóng ngắt của thiết bị điện khi có các sự cố như quá tải hay ngắn mạch xảy ra. Khởi động từ Schneider hoạt động rất ổn định, độ bền và tuổi thọ cao nên rất được ưa chuộng.
Khởi động từ Schneider
Khởi động từ LS
Contactor LS thực hiện chức năng đóng ngắt mạch điện động lực hoặc mạch tụ bù. Khởi động từ LS là loại khởi động từ có thiết kế nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ nên dễ dàng tháo lắp và di chuyển trong quá trình lắp đặt nên rất tiện lợi.
Khởi động từ LS
Khởi động từ Mitsubishi
Khởi động từ Mitsubishi là thiết bị đóng ngắt mạch điện thuộc hãng Mitsubishi Electric đến từ Nhật Bản. Đây là dòng sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng và có độ bền cơ học lên đến 10 triệu lần đóng cắt.
Khởi động từ Mitsubishi
Tổng kết
Hy vọng qua bài viết này của Eleo các bạn đã có thể hiểu rõ khởi động từ 1 pha là gì? Cũng như các loại khởi động từ phổ biến để lựa chọn và sử dụng hợp lý cho nhu cầu của bản thân.
Relay là gì? Chức năng và nguyên lý hoạt động ra sao? Tính ứng dụng của Relay như thế nào? Hãy cùng Eleo theo dõi bài dưới dưới đây để giải đáp các thắc mắc trên nhé.
Relay là gì?
Relay là gì?
Relay hay còn được gọi là Rơ – le, đây là một công tắc điện từ được hoạt động dựa trên một dòng điện tương đối nhỏ có thể bật/tắt một dòng điện lớn hơn rất nhiều. Có thể hiểu đơn giản là relay như một đòn bẩy và thực hiện công việc chuyển mạch. Khi bật relay bằng dòng điện nhỏ nó có thể “đòn bẩy” bật giúp cho thiết bị sử dụng dòng điện lớn hơn nhiều so với dòng điện hiện hành.
Bản chất của relay là một nam châm điện và hệ thống các tiếp điểm đóng cắt, dễ dàng lắp đặt nhờ vào thiết kế module hóa.
Relay thực hiện nhiệm vụ đó là thu hẹp khoảng cách về cường độ dòng điện trong mạch điện. Với mục đích là cho phép dòng điện nhỏ kích hoạt một dòng có cường độ lớn hơn nó rất nhiều. Công tắc relay dùng để cho phép các thiết bị hay bộ máy lớn có thể sử dụng dòng điện lớn hơn với cường độ nhỏ của dòng điện ban đầu.
Chức năng của relay khá đa dạng, cụ thể như:
Relay hoạt động giống như một thiết bị bảo vệ, phát hiện dòng các tình trạng quá tải hay dưới dòng…
Được dùng để chia tín hiệu đến các bộ phận khác trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.
Bảo vệ các thiết bị điện tránh bị ảnh hưởng bởi biến động đột ngột của cường độ dòng điện.
Có tác dụng chuyển mạch dòng điện sang các tải khác nhau thông qua tín hiệu điều khiển.
Kiểm soát các hệ thống an toàn công nghiệp, ngắt điện khi gặp sự cố.
Có thể sử dụng một vài relay để thực hiện chức năng đơn giản như AND, NOT, OR cho điều khiển tuần tự hoặc khóa liên động an toàn.
Relay được ứng dụng rộng rãi với đa dạng chức năng
Phân loại relay trên thị trường hiện nay
Sau khi hiểu được relay là gì? Eleo sẽ giới thiệu đến bạn các loại rơ – le đang có trên thị trường hiện nay.
Relay là linh kiện được sử dụng phổ biến, có thiết kế đơn giản và giá thành rẻ. Tùy vào mục đích sử dụng mà relay cũng được chia thành nhiều loại với các đặc trưng khác nhau.
Phân loại relay dựa vào trạng thái phân cực
Relay không phân cực: Cuộn dây trong rơ – le không có bất kỳ cực tính nào và relay vẫn sẽ hoạt động bình thường ngay khi thay đổi cực tính đầu vào.
Relay phân cực: Cấu tạo từ nam châm điện và nam châm vĩnh cửu, chuyển động phần cứng dựa trên đầu vào. Được ứng dụng chủ yếu ở mục đích điện báo.
Phân loại relay dựa vào nguyên lý hoạt động
Relay nhiệt điện: Kết hợp giữa 2 kim loại với nhau để tạo thành dải kim loại lưỡng tính. Khi dải này được cấp nhiệt thì mỗi kim loại với nhiệt độ nóng chảy khác nhau dẫn đến bị uốn cong phá vỡ kết nối.
Relay điện cơ: Kết nối các thiết bị cơ khí khác nhau dựa trên cơ sở nam châm điện và từ đó tạo nên kết nối giữa các tiếp điểm.
Relay trạng thái rắn: Chất bán dẫn cấu tạo nên relay này để đảm bảo tính hiệu lực, các chuyển đổi diễn ra nhanh hơn và độ bền cao hơn.
Relay hỗn hợp: Là relay kết hợp của 2 loại relay điện cơ và trạng thái rắn.
Cấu tạo của Rơ – le
Cấu tạo của rơ – le khá đơn giản gồm có:
Một cuộn dây kim loại thường làm bằng đồng hoặc nhôm và quấn quanh một lõi sắt từ.
Phần tĩnh của bộ phận này được gọi là ách từ (Yoke).
Phần động được gọi là phần cứng (Armature) và được kết nối với một tiếp điểm động.
Cuộn dây có tác dụng hút các thanh tiếp điểm để hình thành 2 trạng thái là NO và NC. Còn mạch tiếp điểm sẽ đóng cắt các thiết bị tải với dòng điện nhỏ và cách ly với nhau bằng cuộn hút.
Nguyên lý hoạt động của relay là gì?
Nguyên lý hoạt động của Relay là gì?
Khi dòng điện công suất nhỏ chạy qua mạch điện thứ nhất nó sẽ làm nam châm điện hoạt động. Do đó, tạo ra từ trường, tín hiệu và sẽ thu hút một tiếp điểm, cũng chính nhờ việc này mà sẽ kích hoạt mạch điện thứ 2. Cho phép thiết bị kết nối sử dụng một dòng điện có đường độ lớn hơn gấp nhiều lần.
Khi dòng điện được ngắt, nam châm cũng ngừng hoạt động và từ trường không còn tạo ra được nữa. Lúc này, lực kéo của lò xo sẽ kéo tiếp điểm về lại vị trí ban đầu và mạch điện thứ 2 cũng sẽ bị ngắt.
Ứng dụng của relay trong thực tế
Relay được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp và sinh hoạt nhờ sở hữu tính năng tự động hóa.
Ứng dụng phổ biến nhất là giám sát hệ thống an toàn công nghiệp hoặc sử dụng để ngắt điện cho các máy móc để đảm bảo an toàn điện.
Relay chuyển tiếp mạch điện được dùng để đóng ngắt điện trong ngành điện tử như: Tủ điện, tủ điều khiển, hoặc các loại máy móc công nghiệp.
Ứng dụng tự động hóa, kết hợp cùng với những loại cảm biến như: Cảm biến nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, mực nước,…
Relay thường được tích hợp trong các ngõ ra của nhiều loại màn hình hiển thị, công tắc cảm biến hoặc thiết bị chuyển đổi tín hiệu.
Ứng dụng trong các dây chuyền sản xuất, chế biến tự động. Relay nhận biết dựa vào các tín hiệu từ cảm biến để hoạt động và giám sát quy trình vận hành.
Ứng dụng của relay trong thực tế
Các thông số thường thấy của bộ module relay
Các thông số thường thấy của bộ module relay như sau:
Hiệu điện thế kích tối ưu
Đây là một thông số khá quan trọng vì nó sẽ quyết định đến chuyện relay của bạn có sử dụng được hay không. Ví dụ như bạn cần một module relay để thực hiện nhiệm vụ bật tắt bóng đèn có điện áp 220V vào lúc trời tối từ một cảm biến ánh sáng hoạt động ở mức điện áp 5 – 12V. Lúc này thì bạn cần mua loại module relay 5V hoặc module relay 12V kích ở mức cao.
Hiệu điện thế và cường độ dòng điện tối đa
Các thông số này thể hiện mức dòng điện và hiệu điện thế tối đa của những thiết bị mà các bạn muốn đóng/ ngắt có thể đấu dây với relay. Và thường chúng sẽ được in lên trên thiết bị để chúng ta quan sát.
10A – 250VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 250VAC.
10A – 30VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 30VDC.
10A – 125VAC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 125VAC.
10A – 28VDC: Cường độ dòng điện tối đa qua các tiếp điểm của relay là 10A với hiệu điện thế 28VDC.
SRD-05VDC-SL-C: Hiệu điện thế kích tối ưu là 5V.
Các thông số thường thấy của bộ module relay
Các loại relay phổ biến trên thị trường hiện nay
Relay điện tử
Relay điện tử còn được gọi là relay kiếng hay relay trung gian. Cấu tạo cơ bản của thiết bị relay này gồm: Cuộn dây, cây lau tiếp điểm, lõi sắt, phần ứng,… Thiết bị sẽ hoạt động khi sự xuất hiện của dòng điện, khi đó dòng điện sẽ xuất hiện hiệu ứng điện tử.
Bộ phận ứng khi chịu sự tác động của lực điện từ sẽ giảm lực kéo đối với lò xo hồi vị. Sau đó tiếp điểm sẽ chuyển động để tiếp điểm tĩnh đóng lại. Khi điện trong cuộn dây bị khử hết sẽ làm cho lực hút điện tử cũng bị tiêu tán hết. Lúc này, phần ứng của rơ – le sẽ quay về vị trí ban đầu để tiếp điểm tĩnh được đóng lại.
Hiện nay trên thị trường, relay điện tử được chia thành nhiều loại khác nhau như: Relay điện áp, relay giữ từ, relay dòng điện,…
Relay điện tử
Relay bảo vệ điện áp
Relay bảo vệ điện áp còn được gọi là relay trung gian. Đây là thiết bị điện tử được sử phổ biến dụng cho việc bảo vệ điện áp trong cuộc sống hiện đại. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của relay bảo vệ điện áp được đánh giá là tương tự với công tắc xoay chiều. Điểm khác biệt duy nhất chính là loại relay này chỉ cho phép dòng điện thấp di chuyển qua nó. Do đó, tải của relay cũng nhỏ hơn.
Trên thị trường hiện nay, relay bảo vệ điện áp có 2 loại khác nhau là: Relay AC và DC. Chúng sẽ bao gồm đế cùng với tiếp điểm. Loại này cũng được ứng dụng trong các dòng điện nhỏ hơn 5A và nhiều mức điện áp khác nhau. Trong thực tế, dòng relay này có thể dùng trong trường hợp điện áp xuất hiện dấu hiệu bất thường. Lúc đó, thiết bị sẽ ngắt nguồn điện ngay lập tức để bảo vệ an toàn cho những thiết bị điện trong mạch.
Relay bảo vệ điện áp
Relay bảo vệ dòng
Relay bảo vệ dòng cũng được dùng rất phổ biến. Thiết bị này có nhiều ưu điểm vượt trội như: Độ bền cao, kết nối nhanh chóng, dễ dàng sử dụng, hoạt động đơn giản và độ tin cậy cao. Nó thường là lựa chọn hàng đầu cho quá trình bảo vệ tải điện, động cơ hoặc máy biến áp,… khi xảy sự cố quá tải hay ngắn mạch.
Relay bảo vệ dòng
Relay chốt từ tính
Relay chốt từ tính là dòng relay khá mới mẻ trên thị trường Việt nhưng sở hữu rất nhiều ưu điểm. Dòng relay này có tính năng hoạt động giống với relay điện tử hay công tắc tự động. Nó có thể bật hoặc tắt mạch tự động. Tuy nhiên, relay chốt từ tính cũng có điểm khác biệt, chính là việc đóng/ mở của relay sẽ phụ thuộc rất nhiều vào nam châm vĩnh cửu. Relay chốt từ tính muốn kích hoạt sẽ cần phải có tín hiệu điện ở độ rộng phù hợp.
Relay chốt từ tính
Relay bán dẫn
Đây là một loại relay không tiếp xúc. Nó có thể kết nối hoặc thực hiện việc ngắt kết nối cực kỳ nhanh chóng kể cả khi không tiếp xúc trực tiếp. Vì thế mà relay bán dẫn còn được gọi là công tắc không tiếp xúc.
Loại relay này được chia thành 2 loại là: AC và DC dựa theo nguồn cung cấp tải. Nếu dựa vào loại công tắc thì thiết bị này sẽ có 2 loại là: Loại thường mở và loại thường đóng.
Relay bán dẫn
Tổng kết
Qua bài viết ở trên chúng ta đã hiểu được relay là gì cũng như các thông tin liên quan về thiết bị này. Relay được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dân dụng và điện công nghiệp bởi tính năng tự động hóa. Giúp kiểm soát, ngắt điện cho hệ thống an toàn công nghiệp. Eleo hy vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn chọn được Relay phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Khi sử dụng các thiết bị điện, chắc hẳn bạn đã bắt gặp các ký hiệu “N” và “L” trên bảng đấu dây hoặc thân thiết bị. Đây không chỉ là những chữ cái thông thường mà còn mang ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc kết nối và vận hành an toàn. Hiểu rõ ký hiệu N và L trên thiết bị điện giúp bạn lắp đặt đúng cách, tránh các rủi ro tiềm ẩn và đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Vậy chính xác “N” và “L” có ý nghĩa gì, hãy cùng ELEO tìm hiểu tại sao chúng lại quan trọng đến vậy?
Ý nghĩa ký hiệu N và L trên thiết bị điện
Ký hiệu N và L trên thiết bị điện là những ký hiệu quốc tế được sử dụng để chỉ dây nối trong hệ thống điện. Sự phân biệt rõ ràng giữa dây pha và dây trung tính là cần thiết để đảm bảo an toàn điện và tránh sự cố nguy hiểm liên quan đến điện. Dưới đây là ý nghĩa của ký hiệu N và L trên thiết bị điện:
L = Line có ý nghĩa là dây pha hay còn gọi là dây NÓNG.
N = Neutral có ý nghĩa là dây trung tính hay dây nguội.
Ký hiệu N và L trên thiết bị điện ổ cắm 2 chấu
Thiết bị điện là gì?
Thiết bị điện là các công cụ, thiết bị, hoặc dụng cụ được thiết kế để sử dụng lắp đặt trong hệ thống điện. Chúng có thể bao gồm một loạt các vật tư từ những thiết bị đơn giản như đèn điện, bóng đèn, công tắc và ổ cắm, đến các thiết bị phức tạp hơn như máy tính, điện thoại di động, tivi, tủ lạnh và điều hòa không khí.
Các thiết bị điện đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, giúp thực hiện nhiều công việc và cải thiện chất lượng sống thông qua việc tự động hóa và tối ưu hóa các quy trình làm việc.
Trong hệ thống điện, ký hiệu “N” và “L” được sử dụng để phân biệt giữa hai dây chính trong một mạch điện, và việc hiểu rõ sự khác biệt giữa chúng là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống điện:
Phân Biệt
Ký hiệu N
Ký Hiệu L
Nghĩa quốc tế
Neutral
Line
Nghĩa Phổ thông
Dây Trung Tính (dây nguội)
Dây Pha (dây nóng)
Màu sắc
Thường có màu đen, trắng, xanh hoặc các màu khác
Thường có màu đỏ.
Tác dụng
Dây này mang điện áp và được sử dụng để cung cấp năng lượng từ nguồn cung cấp điện đến các thiết bị điện.
Nhiệm vụ của dây trung tính là hoàn thành mạch điện bằng cách dẫn dòng điện trở lại nguồn sau khi đã đi qua các thiết bị
Điện Áp
Thông thường, dây trung tính có một điện áp rất ngắn (hoặc bằng 0) so với mặt đất, và khi hệ thống được nối đất đúng cách, dây trung tính được coi là an toàn hơn khi chạm vào.
Dây pha thường mang một điện áp xác định so với mặt đất (điển hình là 220V hoặc 110V tùy theo hệ thống cung cấp điện) và là đường dẫn chính cho dòng điện đến thiết bị. Nếu tiếp xúc với dây pha khi nó đang mang điện áp, có thể xảy ra điện giật cực kỳ nguy hiểm.
Dùng bút thử điện thử
không sáng khi tiếp xúc
Sẽ phát sáng khi tiếp xúc
Cả hai dây này đều cần thiết cho sự hoạt động của các thiết bị điện trong hệ thống cung cấp điện xoay chiều (AC). Trong việc lắp đặt hệ thống điện, người thợ phải tuân theo các quy định an toàn và luôn đảm bảo rằng mọi kết nối đều được thực hiện đúng cách để tránh rủi ro tiềm ẩn.
Công dụng của ký hiệu N và L trên thiết bị điện
Ký hiệu N & L trên thiết bị điện không chỉ đơn thuần là các chữ cái mà 2 ký hiệu này còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự an toàn và hiệu quả hoạt động của các thiết bị điện.
Hướng dẫn kết nối: Các ký hiệu này giúp người sử dụng dễ dàng phân biệt và kết nối đúng các dây dẫn vào thiết bị. Việc kết nối sai có thể gây ra chập cháy, hỏng hóc thiết bị và thậm chí gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Bảo đảm an toàn: Nhờ có ký hiệu N và L, người kỹ thuật viên điện có thể nhanh chóng xác định dây pha và dây trung tính để thực hiện các thao tác sửa chữa, bảo dưỡng một cách an toàn.
Tiêu chuẩn hóa: Việc sử dụng các ký hiệu thống nhất như N và L giúp cho việc sản xuất, lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện trở nên dễ dàng hơn, đồng thời tạo ra sự tương thích giữa các thiết bị của các hãng khác nhau.
Ổ cắm điện
Ký hiệu N và L là những dấu hiệu giúp chúng ta sử dụng thiết bị điện một cách an toàn và hiệu quả. Việc hiểu rõ ý nghĩa của các ký hiệu này là điều cần thiết cho mọi người, đặc biệt là những người thường xuyên làm việc với điện.
Tổng kết
Hiểu rõ ký hiệu N và L trên thiết bị điện không chỉ giúp bạn lắp đặt và kết nối đúng cách mà còn đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống điện trong gia đình hoặc nơi làm việc. Việc nắm vững các ký hiệu này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi sử dụng các thiết bị điện, tránh những sự cố không mong muốn và kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Hãy luôn tuân thủ đúng hướng dẫn và lưu ý đến những chi tiết nhỏ này để bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh.
Hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về ký hiệu n và l trên thiết bị điện để vận dụng vào thực tế và hiểu cách lắp đặt dây điện vào thiết bị.
Có khá nhiều người đặt ra câu hỏi tụ điện là gì và nguyên lý hoạt động ra sao, bởi trong gia đình hầu hết các thiết bị đều có. Chính vì vậy, trong bài viết hôm nay, hãy Eleo cùng tìm hiểu về loại linh kiện này cũng như cấu tạo, công dụng và ứng dụng để hiểu rõ hơn nhé.
Tụ điện là gì?
Tụ điện là gì?
Tụ điện là gì? Tụ điện được biết đến là một loại linh kiện điện tử thị động. Đây là một hệ hai vật dẫn được ngăn cách nhau bởi lớp cách điện. Khi có sự chênh lệch về điện thế thì các mặt sẽ xuất hiện điện tích. Cùng với đó là điện lượng nhưng trái dấu tại hai bề mặt.
Sự tích tụ của điện tích có khả năng tích trữ năng lượng điện trường ở hai bề mặt của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế xoay chiều sự tích lũy điện tích bị chậm pha so với điện áp. Từ đó tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.
Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc quy nhưng cách hoạt động hoàn toàn khác nhau. Cụ thể, nếu ắc quy có 2 cực bên trong xảy ra phản ứng hóa học giúp tạo electron ở cực này và chuyển sang cực còn lại thì linh kiện này đơn giản hơn.
Trong khi đó, tụ điện lại đơn giản hơn bởi linh kiện điện tử này không thể tạo ra electron mà chỉ có thể lưu trữ. Bên cạnh đó việc nạp và xả nhanh chính là ưu thế vượt trội so với ắc quy.
Nguyên lý hoạt động của tụ điện là gì
Nguyên lý hoạt động của tụ điện đó là khả năng tích trữ điện năng như một ắc quy nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường. Nghĩa là linh kiện điện tử này lưu giữ hiệu quả Electron và phóng ra các điện tích giúp tạo ra dòng điện.
Tuy nhiên điểm khác biệt giữa tụ điện và ắc quy đó là khả năng sản sinh ra điện tích electron. Nguyên lý xả nạp của linh kiện điện tử này là tính chất đặc trưng với khả năng dẫn điện xoay chiều.
Nếu điện áp của 2 bản mạch vẫn giữ nguyên không đột ngột biến thiên theo thời gian rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện. Nguyên nhân là do dòng điện tăng vọt và cũng là nguyên lý xả nạp khá phổ biến của tụ điện.
Cấu tạo của tụ điện là gì
Cấu tạo của tụ điện gồm ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi và hai bản cực đặt song song. Điện môi được sử dụng cho linh kiện điện tử này là các chất không dẫn điện như thủy tinh, giấy, gốm, mica,….Cùng với đó là không có tính dẫn điện giúp tăng khả năng tích trữ năng lượng điện.
Tùy vào từng chất liệu cách điện ở giữa bản cực mà sẽ có tên gọi tương ứng cho tụ điện. Ví dụ như nếu sử dụng lớp không khí sẽ gọi là tụ không khí hay giấy gọi là tụ giấy. Tương tự như vậy, gốm gọi là tụ gốm và nếu là lớp hóa chất sẽ có tên gọi là tụ hóa.
Cấu tạo của tụ điện
Các đơn vị và ký hiệu của tụ điện
Trong các mạch điện nếu để ý một chút sẽ thấy có 1 linh kiện được ký hiệu là C, đây là ký hiệu của tụ điện bắt nguồn từ chữ Capacitor. Trong hệ thống quy chuẩn đo lường quốc tế, đơn vị đo của loại linh kiện này là Fara.
Đơn vị và ký hiệu bên trong tụ điện
Khi nói đến tụ điện là nói đến điện tích và khả năng tích trữ điện. Do đó mà để biết được công thức tính cho linh kiện này bạn cần biết công thức tính điện tích trước là: Q=C.U.
Công thức tính điện dung của tụ điện là gì
Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện và phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu điện môi và khoảng cách giữa hai bản cực. Từ đó suy ra công thức tính cho điện dung là:
Trong đó:
εr : đây là ký hiệu biểu thị điện thẩm tương đối của lớp cách điện
ε0 ≈ 1÷(9*109*4*π)≈8.854187817*10-12: đây là ký hiệu biểu thị hằng số điện thẩm.
S: ký hiệu biểu thị diện tích của bản cực được tính bằng m2.
D: Ký hiệu biểu thị khoảng cách giữa 2 bản cực và độ dày của lớp cách điện được tính bằng [m].
Ứng dụng của tụ điện trong thực tế
Trong thực tế, tụ điện thường được ứng dụng nhiều vào việc cung cấp nguồn năng lượng hay tích trữ năng lượng, xử lý tín hiệu, mạch điều chỉnh, khởi động động cơ,…Hiện nay, các linh kiện này gần như không thể thiếu trong những sản phẩm bếp từ và một số lĩnh vực khác, điển hình như:
Thường được ứng dụng phổ biến và rộng rãi trong kỹ thuật điện và điện tử.
Ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi nhờ khả năng lưu trữ năng lượng cho bộ khuếch tán.
Dùng trong xây dựng các bộ phận kỹ thuật số cho máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử.
Trong những lĩnh vực vực chế tạo đặc biệt về quân sự hoặc máy phát điện, thí nghiệm vật lý, vũ khí hạt nhân,…
Sử dụng trong việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng.
Sử dụng trong vấn đề xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…
Cách đo và kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
Cách đo tụ điện và kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ cũng có bước thực hiện như đo đồng hồ điện tử hay bằng vom,…Tuy nhiên chỉ khác nhau ở chỗ điều chỉnh thang đo, thông qua các bước như sau:
Hướng dẫn trong cách đo tụ điện
Đối với tụ hóa
Đối với tụ hóa, để kiểm tra thường sẽ so sánh độ phóng nạp của tụ đối với một tụ khác tương đương còn tốt. Theo đó, bạn chỉnh thang đo đồng hồ ở thang x1Ω – x100Ω, sau đó đặt 2 que đo vào lần lượt 2 chân của tụ nhằm so sánh độ phóng nạp. Đo nhiều lần và đảo chiều que đo để có kết quả khác quan nhất.
Nếu hai tụ phóng nạp như nhau nghĩa là tụ cần kiểm tra đang hoạt động tốt và ngược lại nếu tụ phóng nạp kém có nghĩa đã bị khô. Trong trường hợp kim lên nhưng không trở về vị trí cũ là tụ đã bị rò.
Đối với tụ giấy
Để kiểm tra đối với tụ giấy bạn sẽ tiến hành chỉnh đồng hồ vạn năng ở thang đo là x1KΩ hoặc x10KΩ. Sau đó đặt 2 que dò vào 2 chân tụ cần kiểm tra, nếu thấy kim phóng lên 1 chút rồi trở về vị trí cũ nghĩa là tụ còn tốt.
Trong trường hợp kim di chuyển về vị trí lưng chừng thang đo rồi dừng lại không về vị trí bán đầu nghĩa là tụ bị dò. Ngược lại tụ sẽ rơi vào tình trạng chập, đánh thủng là khi kim di chuyển đến 0Ω nhưng không trở lại vị trí ban đầu.
Các loại tụ điện thông dụng
Hiện nay, có rất nhiều loại tụ điện thông dụng xuất hiện trên thị trường. Nhằm giúp bạn hiểu và dễ dàng củng cố kiến thức loại linh kiện thụ động này hãy cùng điểm qua một vào dòng mà Hunonic chia sẻ sau đây.
Các loại tụ điện phổ biến và thông dụng
Tụ nhôm
Đây là loại tụ cực kỳ phổ biến được thiết kế với 2 dải nhôm cuộn lại cùng một dải giấy thấm ở giữa. Dải này được ngâm trong dung dịch điện phân và sau đó đóng khuôn để tạo thành hình dạng như một khối hình trụ.
Từ 0,1µF đến 500.000µF sẽ là giá trị điện rung của tụ nhôm, do đó mà đây là loại tụ điện lưu trữ sở hữu điện dung lớn nhất. Đồng thời linh kiện này hoạt động trong khoảng điện áp 10 – 100V.
Mặc dù vậy với tốc độ rò rỉ cao nên tụ nhôm không được sử dụng cho các ứng dụng ghép với tần số AC cao. Không chỉ vậy, với phạm vi dung sai khá rộng khoảng trên dưới 20%. Do đó mà các mạch như mạch thời gian hay mạch lọc thường không đưa vào lắp đặt vì linh kiện này là những mạch cần có giá trị chính xác.
Tụ điện Tantalum
Đây là loại tụ được làm từ Tantalum Pentoxide với ưu điểm là kích thước nhỏ, nhẹ và hoạt động ổn định hơn so với tụ nhôm. Bên cạnh đó, tốc độ rò rỉ của loại tụ này thấp, giữa 2 chân có độ tự cảm thấp.
Mặc dù vậy thì tụ Tantalum cũng có nhược điểm đó là điện dung lưu trữ và điện áp làm việc tối đa thấp. Do đó khi gặp các dòng điện cao rất dễ bị hư nên thường được ứng dụng với các hệ thống tin hiệu không có nhiều dòng cao.
Tụ điện gốm
Tụ điện gốm có chất điện môi được làm từ chất liệu titanium acid barium, có giá trị điện dung của nó cao từ 1pF đến vài microfarad. Tuy nhiên lại không có giá trị điện dung cao như Tantalum. Hiện nay loại tụ này được chế tạo và sản xuất có một khoảng khá rộng đối với dung sai cũng như giá trị điện áp hoạt động.
Ưu điểm của loại tụ điện này là bên trong không chế tạo thành cuộn khiến độ tự cảm thấp. Chính vì vậy mà thích hợp dùng cho các ứng dụng có tần số cao và đưa vào dùng rộng rãi với nhiều mục đích cũng như ghép thử cùng dùng loại tụ gốm.
Tụ điện Polyester
Đây là loại tụ được tạo nên từ các tấm kim loại có màng Polyester giữa chính hoặc trên chất cách điện đặt trên một màng kim loại. Giá trị của tụ Polyester trong khoảng từ 1-15µF và sử dụng điện áp hoạt động trong khoảng từ 50 – 1500V.
Tụ điện Polyester
Tụ điện Polyester có các loại dung sai trong phạm vi 5, 10, 20% với hệ số nhiệt độ cao, do đó thường được lựa chọn cho các ứng dụng ghép hoặc lưu trữ. Lý do là bởi có điện trở cách ly cao.
Trên mỗi đơn vị thể tích của tụ điện Polyester điện dung cao hơn so với các loại tụ khác. Điều này khiến khi có cùng kích thước các tụ khác thì sẽ tích trữ cao hơn. Hơn thế, trên thị trường tụ này có giá thành khá rẻ nên được rất nhiều người lựa chọn dùng trong hệ thống điện nhà mình.
Tụ điện Polypropylene
Đây là loại tụ được làm từ chất điện môi làm từ màng Polypropylene với giá trị điện dung phạm vi trong khoảng từ 100pf đến 10µF. Loại tụ này có điện áp hoạt động cao lên đến 3000V, do đó thường đưa vào sử dụng cho mạch cấp nguồn, bộ khuếch đại van và bộ khuếch đại công suất.
Tụ Polypropylene có giá trị dung sai cực nhỏ chỉ khoảng 1% nên có độ chính xác cao khi sử dụng. Đồng thời điện trở cách ly cao nên cực kỳ phù hợp để lưu trữ hoặc ghép và với tần số dưới 100kHz giúp tụ này hoạt động vô cùng ổn định. Vậy nên thường ứng dụng trong chặn, khử nhiễu, ghép, lọc, xử lý xung,…
Tụ điện Polystyrene
Đây là loại tụ với chất điện môi được tạo thành từ Polystyrene có giá trị điện dung khá thấp từ 10pF đến 47nF và dung sai trong phạm vi 5-10%. Bên cạnh đó, cũng có một số tụ được chế tạo chất lượng tốt hơn với mức dung sai chỉ từ 1-2%.
Tụ này có điện áp làm việc từ 30-630V nên có lợi thế lớn khi điện trở cách ly cao nên thường được dùng trong các ứng dụng ghép hoặc lưu trữ. Trong khí đó, đối với tụ Polystyrene có dung sai 1-2% thường dùng cho các mạch điều chỉnh, mạch thời gian và mạch lọc.
Tụ Polystyrene cũng có những nhược điểm riêng, điển hình là do chỉ được cấu tạo bởi 1 cuộn dây bên trong. Do đó mà không dùng được với các trường hợp có tần số cao và giá trị điện dung cũng thay đổi vĩnh viễn khi gặp nhiệt độ cao trên 70 độ C.
Tụ điện Polycarbonate
Đây là loại tụ được chế tạo từ chất Polycarbonate có giá trị điện dung từ 100pF đến 10µF với điện áp hoạt động lên đến 400V. Điểm khiến nhiều người lựa chọn dùng tụ Polycarbonate là không có nhiều sự thay đổi khi có thay đổi nhiệt độ.
Tuy nhiên, tụ Polycarbonate cũng có nhược điểm đó là mức dung sai khá cao lên đến 5-10%. Do đó thường không phù hợp dùng trong những ứng dụng đòi hỏi cần có độ chính xác cao.
Tụ điện bạc Mica
Đây là loại tụ được tạo ra bằng cách lắng một lớp bạc mỏng lên bề mặt của vùng điện môi làm từ chất liệu Mica và dùng ổn định với thời gian. Ưu điểm lớn nhất của tụ bạc Mica chính là dung sai nhỏ chỉ dưới 1% nên độ bền cực kỳ tuyệt vời.
Tụ điện bạc Mica
Hiện nay, trên thị trường tụ điện bạc Mica có giá thành khá đặt và giá trị điện dung không cao nên ít được lựa chọn. Ứng dụng đối với loại tụ này thường dùng trong các mạch cộng hưởng, bộ lọc tần số cao nhờ tính ổn định với nhiệt độ và khả năng cách điện cực tốt.
Tụ điện giấy
Đây là loại tụ điện được làm từ các dải lá kim loại mỏng với lớp điện môi phân tích bằng giấy sáp. Giá trị điện dung của tụ từ 500pF đến 50µF với điện áp làm việc tương đối cao.
Điều này khiến loại tụ này được đưa vào dùng chủ yếu với các thiết bị có điện áp cao. Tuy nhiên, nhược điểm là tốc độ rò rỉ điện cao, dung sai 10-20% nên thường không thích hợp cho phép AC hay cho các mạch cần thời gian chính xác.
Tổng kết
Chính bởi những công dụng tuyệt vời này mà tụ điện vô cùng quan trọng và được đưa vào ứng dụng đa dạng. Hy vọng qua bài viết này Eleo giúp các bạn hiểu thêm về tụ điện là gì và cách ứng dụng nó để phục vụ cho công việc.
Khí cụ điện là gì? Câu hỏi mà không phải ai cũng biết, một thiết bị có mặt hầu hết trong mọi ngôi nhà, nhà máy, xí nghiệp, công ty,… Nó được lắp đặt nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng điện của con người. Để trả lời cho câu hỏi khí cụ điện là gì hãy cùng Eleo tìm hiểu các thông tin liên quan về thiết bị này.
Khí cụ điện là gì?
Khí cụ điện là gì?
Khí cụ điện là gì? Là các thiết bị được sử dụng trong các hoạt động liên quan đến điện từ việc lắp đặt, bảo dưỡng cho đến sửa chữa hệ thống điện. Khí cụ điện được phân chia thành nhiều chủng loại với nguyên lý làm việc, chức năng và kích thước khác nhau, được dùng rộng rãi trong gia đình, nhà máy, xí nghiệp hay công xưởng.
Thiết bị này làm việc lâu dài trong các mạch dẫn điện, khi nhiệt độ của khí cụ tăng dễ gây tổn thất điện năng dưới dạng nhiệt năng và đốt nóng các bộ phận dẫn điện và cách điện của khí cụ. Do đó, thiết bị có thể làm việc được trong mọi chế độ khi nhiệt độ của các bộ phận không vượt quá giá trị cho phép làm việc an toàn lâu dài.
Đặc điểm của khí cụ điện
Khí cụ điện đang ngày càng trở nên phổ biến hơn, giúp bạn có thể đóng ngắt, điều khiển, kiểm tra, tự động điều chỉnh, khống chế các đối tượng điện cũng như không điện trong các trường hợp sự cố. So với dòng sản phẩm truyền thống, thiết bị này sở hữu rất nhiều ưu điểm nổi trội, có thể kể đến như:
Sự phát nóng của khí cụ điện
Dòng điện chạy trong mạch chính là nguyên nhân dẫn đến sự phát nóng của khí cụ điện. Nếu nhiệt độ vượt quá giá trị cho phép sẽ khiến khí cụ bị cháy hỏng, dẫn đến độ bền cơ khí kém kéo theo việc kim loại bị già đi nhanh chóng.
Mỗi khí cụ điện sẽ có sự phát nóng khác nhau tùy theo từng chế độ, môi trường và thời gian làm việc. Cụ thể là:
Chế độ làm việc lâu dài: Nếu khí cụ làm việc lâu dài, nhiệt độ sẽ bắt đầu tăng và đến nhiệt độ ổn định thì không tăng nữa đồng thời toả nhiệt ra môi trường xung quanh.
Chế độ làm việc ngắn hạn: Với chế độ này khi đóng điện nhiệt độ của khí cụ không đạt tới nhiệt độ ổn định mà sau khi phát nóng ngắn hạn nhiệt độ của khí cụ điện sẽ giảm xuống tới mức không so sánh được với môi trường xung quanh.
Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại: Trong khoảng thời gian khí cụ làm việc nhiệt độ của khí cụ điện tăng lên và ngược lại nhiệt độ giảm xuống trong khoảng thời gian nghỉ. Đặc biệt, khi khí cụ nghỉ nhiệt độ giảm thấp hơn giá trị ban đầu thì khí cụ điện làm việc lặp lại, khi nhiệt độ tăng lên lớn nhất gần bằng nhiệt độ giảm nhỏ nhất thì khí cụ đạt được chế độ dừng.
Tiếp xúc điện
Tiếp xúc điện được xem là một phần quan trọng của khí cụ điện cho phép dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác. Trong thời gian hoạt động đóng-mở, nơi tiếp xúc thường phát nóng cao và thường bị mài mòn lớn do va chạm, ma sát.
Tiếp xúc điện là nơi tập trung của hai hay nhiều vật thể để dòng điện đi qua
Tiếp xúc điện là gì?
Tiếp xúc điện là nơi tập trung của hai hay nhiều vật thể để dòng điện đi qua, bề mặt tiếp xúc của hai vật dẫn được gọi là mặt tiếp xúc điện. Để đảm bảo tính an toàn của khí cụ điện trong quá trình sử dụng, tiếp xúc điện và vật liệu dùng làm tiếp điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau.
Nơi tiếp xúc phải đảm bảo chắc chắn.
Mối nối phải có độ bền cao, không được phát nóng quá giá trị cho phép.
Chịu được tác động của môi trường, không được phát nóng quá giá trị cho phép đối với dòng điện định mức.
Vật liệu dùng làm tiếp điểm có độ bền cao, chống rỉ trong không khí và trong các khí khác.
Các loại tiếp xúc điện
Dựa vào kết cấu tiếp điểm, tiếp xúc điện được phân chia thành 3 loại cơ bản sau giúp người dùng dễ dàng phân biệt và lựa chọn. Cụ thể là:
Tiếp xúc cố định: Các tiếp điểm được nối cố định không rời nhau, thường được gắn chặt bằng các bu – lông, đinh tán.
Tiếp xúc đóng mở: Là tiếp xúc của các tiếp điểm của các khí cụ điện dùng để đóng ngắt mạch điện. Nếu phát sinh hồ quang điện, bạn cần xác định khoảng cách giữa tiếp điểm tĩnh và động thông qua dòng điện định mức, điện áp định mức và chế độ làm việc của khí cụ điện.
Tiếp xúc trượt: Là loại tiếp xúc của chổi than trượt trên cổ góp, vành trượt của động cơ điện hay máy phát điện. Lực ép lên bề mặt tiếp xúc trượt có thể là bulông hoặc lò xo
Một số yếu tố ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc
Như đã biết, điện trở tiếp xúc là điện trở do hiện tượng đường đi của dòng điện bị kéo dài tại chỗ tiếp xúc tạo nên và ảnh hưởng đến chất lượng của thiết bị. Có rất nhiều yếu tố gây ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc, cụ thể như sau:
Vật liệu làm tiếp điểm: Vật liệu làm tiếp điểm càng mềm thì độ tiếp xúc càng tốt.
Kim loại làm tiếp điểm thường sử dụng kim loại không bị oxy hóa.
Diện tích tiếp xúc có ảnh hưởng rất lớn đến điện trở tiếp xúc.
Nhiệt độ tiếp điểm càng cao thì điện trở tiếp xúc càng lớn, nhiệt độ của tiếp điểm thường là 200 độ C.
Các nguyên nhân gây hư hỏng và cách khắc phục khí cụ điện
Khí cụ điện là một trong những thiết bị điện đóng vai trò vô cùng quan trọng được sử dụng trong việc đảm bảo an toàn và tiện lợi trong các công việc điện. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng khí cụ điện vẫn gặp phải hư hỏng do các nguyên nhân khác nhau
Nguyên nhân gây hỏng khí cụ điện là gì
Trong quá trình sử dụng khí cụ điện không thể tránh khỏi một vài sự cố sẽ xảy ra. Dưới đây là những nguyên nhân chính gây hư hỏng khí cụ điện mà người dùng cần biết đề phòng tránh và có hướng tìm biện pháp khắc phục.
Trong quá trình sử dụng khí cụ điện không thể tránh khỏi một vài sự cố sẽ xảy ra
Điện thế hóa kim loại
Như đã biết, mỗi chất có một điện thế hóa học nhất định và hai kim loại có điện thế khác nhau. Nếu bề mặt tiếp xúc có nước xâm nhập sẽ gây nên hiện tượng có dòng điện chạy qua, và kim loại có điện thế âm sẽ bị ăn mòn trước.
Hư hỏng do nguồn điện
Như đã biết, mỗi chất có một điện thế hóa học nhất định và hai kim loại có điện thế khác nhau. Nếu bề mặt tiếp xúc có nước xâm nhập sẽ gây nên hiện tượng có dòng điện chạy qua, và kim loại có điện thế âm sẽ bị ăn mòn trước.
Hư hỏng do nguồn điện
Sau một thời gian dài sử dụng thiết bị điện nếu không được bảo quản tốt, lò xo tiếp điểm bị hoen rỉ sẽ không đủ lực ép vào tiếp điểm. Chính vì thế, khi có dòng điện chạy qua, tiếp điểm dễ bị phát nóng gây nóng chảy, thậm chí dính vào nhau phát sinh tia lửa làm cháy tiếp điểm. Bên cạnh đó, trong trường hợp tiếp điểm bị bám bẩn sẽ tăng điện trở tiếp xúc, gây phát nóng dẫn đến hao mòn nhanh tiếp điểm.
Ăn mòn kim loại
Thực tế, bề mặt tiếp xúc tiếp điểm thường tồn tại những lỗ nhỏ li ti, chỉ có thể nhìn thấy khi soi bởi kính hiển vi. Khi vận hành, hơi nước và các chất có hoạt tính hóa học cao có thể đọng lại trong những lỗ nhỏ này sẽ gây ra các phản ứng hóa học tạo ra một lớp màng mỏng rất giòn. Bởi vậy, trong quá trình đóng lớp màng này dễ bị bong ra khi va chạm dẫn đến bề mặt tiếp xúc sẽ bị mòn dần, đây gọi là hiện tượng ăn mòn kim loại
Oxy hóa
Những yếu tố tác động từ môi trường xung quanh làm bề mặt tiếp xúc bị oxy hóa tạo thành lớp oxit mỏng trên bề mặt tiếp xúc. Bên cạnh đó, điện trở suất của lớp oxit vô cùng lớn nên làm tăng Rtx dẫn đến gây phát nóng tiếp điểm.
Cách khắc phục hư hỏng khí cụ điện
Khi sử dụng khí cụ điện các bạn cần lưu ý các vấn đề sau để khắc phục hư hỏng khí cụ cũng như kéo dài tuổi thọ cho thiết bị. Cụ thể là:
Sửa chữa và cải tiến thiết bị dập hồ quang để rút ngắn thời gian dập hồ quang.
Người dùng có thể bôi một lớp mỡ chống rỉ hoặc quét sơn chống ẩm đối với những tiếp xúc cố định.
Bạn nên chọn những vật liệu có điện thế hóa học giống nhau hoặc gần bằng nhau cho từng cặp khí cụ khi thiết kế.
Sử dụng các vật liệu không bị oxy hóa làm tiếp điểm giúp kéo dài tuổi thọ cho thiết bị.
Đối với tiếp điểm đồng, đồng thau người dùng nên mạ thiếc, mạ bạc, mạ kẽm, đối với tiếp điểm thép nên mạ cadimi, kẽm.
Đối với những lò xo đã rỉ, đã yếu làm giảm lực ép sẽ làm tăng điện trở tiếp xúc bạn cần lau sạch tiếp điểm bằng vải mềm và thay thế lò xo có lực nén yếu.
Tìm hiểu một số thông tin về hồ quang điện
Hồ quang điện là một hiện tượng thường thấy trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong cả công nghiệp và dân dụng. Hiện tượng này rất dễ xảy ra khi thiết bị hoạt động ở mức áp suất thấp, cùng tìm hiểu thêm về hồ quang điện qua thông tin chia sẻ dưới đây.
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra khi thiết bị ở áp suất thường
Hồ quang điện là gì?
Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra khi thiết bị ở áp suất thường hoặc áp suất thấp hoặc và có hiệu điện thế không đổi. Khi hồ quang điện xuất hiện sẽ sản sinh ra một luồng sáng có thể nhìn thấy bằng mắt thường và tỏa ra một lượng nhiệt lớn có thể gây ra tình trạng cháy, nổ gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Hiện tượng hồ quang điện xảy ra do các dây dẫn được đặt gần nhau làm cho quá trình ion hóa không khí xảy ra làm xuất hiện dòng điện chạy qua các khe hở không khí giữa các dây. Khi xảy ra hồ quang điện sẽ gây nguy hiểm rất lớn đối với cả người sử dụng và thiết bị.
Tính chất cơ bản của phóng điện hồ quang
Hiện tượng hồ quang điện được nhắc đến khá nhiều trong lĩnh vực điện, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ những tính chất cơ bản của phóng điện hồ quang. Cụ thể như sau:
Phóng điện hồ quang chỉ xảy ra trong trường hợp các dòng điện có trị số lớn.
Nhiệt độ trung tâm hồ quang rất lớn và trong các khí cụ có thể đến 6.000K đến 800.000K.
Mật độ dòng điện tại Catot lớn từ 104 đến 105 A/cm2.
Tìm hiểu quá trình phát sinh và dập hồ quang điện
Hiện tượng hồ quang điện không phải là điều mong muốn trong các mạch điện, chính vì vậy việc nắm rõ quá trình phát sinh và dập hồ quang điện sẽ giúp bạn hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng. Cụ thể như sau:
Quá trình phát sinh
Đối với tiếp điểm có dòng điện nhỏ, quá trình phát sinh hồ quang tương đối đơn giản. Khoảng cách giữa các tiếp điểm ban đầu khá nhỏ khi điện áp đặt có trị số nhất định bởi vậy sẽ sinh ra điện trường có cường độ rất lớn khoảng 3.107V/cm có thể làm bật điện tử từ Catốt gọi là phát xạ tự động điện tử. Thực tế, số điện tử càng nhiều chuyển động dưới tác dụng của điện trường càng nhanh làm ion hóa không khí gây hồ quang điện.
Đối với tiếp điểm có dòng điện lớn, lực ép giữa các tiếp điểm có trị số nhỏ nên số tiếp điểm tiếp xúc để dòng điện đi qua ít. Ngược lại, mật độ dòng điện tăng nhanh lên đến hàng chục nghìn A/cm2 khiến sự phát nóng của các tiếp điểm sẽ tăng nhanh và trong không gian giữa hai tiếp điểm xuất hiện hồ quang điện.
Quá trình dập
Các thao tác dập tắt hồ quang hoàn toàn ngược lại với quá trình phát sinh hồ quang với các bước cực kỳ đơn giản. Cụ thể như sau:
Hạ nhiệt độ hồ quang.
Kéo dài hồ quang.
Chia thành nhiều đoạn nhỏ.
Dùng năng lượng bên ngoài.
Mắc điện trở Shunt.
Ngoài ra, để dập tắt hồ quang người dùng cũng cần lưu ý và trang bị cho bản thân những kiến thức cơ bản về thiết bị dập tắt hồ quang. Bao gồm:
Sử dụng hơi khí hoặc dầu làm nguội, dùng vách ngăn để hồ quang cọ xát để hạ nhiệt độ hồ quang.
Dùng vách ngăn chia hồ quang thành nhiều cột nhỏ và kéo dài hồ quang sau đó thổi khí dập tắt.
Sử dụng năng lượng bên ngoài để thổi tắt hồ quang hoặc dùng điện trở mắc song song với hai tiếp điểm để tiêu thụ năng lượng hồ quang
Công dụng của khí cụ điện
Khí cụ điện ngày càng được sử dụng rộng rãi trong việc điều khiển các quá trình sản xuất, truyền tải, biến đổi hay phân phối năng lượng điện và các dạng năng lượng khác. Không chỉ vậy, thiết bị này còn sở hữu nhiều công dụng khác hỗ trợ quá trình sản xuất ra nhiều vật dụng có ích cho đời sống hàng ngày của con người, đó là:
Đóng cắt lưới điện.
Cung cấp nguồn điện.
Điều khiến/điều chỉnh mạch điện.
Cách ly các lưới điện.
Dùng để đo lường.
Bảo vệ máy điện và lưới điện…
Phân loại khí cụ điện
Tùy thuộc vào chức năng, hoạt động hay lĩnh vực sử dụng các khí cụ điện được chia thành 5 nhóm khác nhau. Đó là:
Khí cụ điện theo nguyên lý làm việc
Dựa theo nguyên lý làm việc khí cụ điện được chia thành 7 loại. Bao gồm:
Khí cụ điện nguyên lý điện từ.
Khí cụ điện nguyên lý từ điện.
Khí cụ điện nguyên lý cảm ứng.
Khí cụ điện điện động.
Khí cụ điện điện nhiệt.
Khí cụ điện tiếp điểm.
Khí cụ không tiếp điểm.
Khí cụ điện theo điều kiện làm việc và dạng bảo vệ
Bên cạnh việc phân chia khí cụ điện theo nguyên lý làm việc, thiết bị này còn được phân biệt dựa trên theo điều kiện làm việc và dạng bảo vệ. Cụ thể là:
Khí cụ điện nhiệt đới.
Khí cụ làm việc ở vùng nhiều rung động.
Khí cụ làm việc ở vùng mỏ.
Khí cụ làm việc trong môi trường ăn mòn hoá học.
Khí cụ điện theo công dụng
Theo công dụng, người dùng có thể lựa chọn sử dụng khí cụ điện theo 5 loại sau. Đó là:
Đóng ngắt mạch điện của lưới điện: cầu dao, dao cắt tải, MCCB khối, MCB tép…
Mở máy, điều chỉnh tốc độ, điều chỉnh điện áp, dòng điện: khởi động từ, công tắc tơ, bộ khống chế…
Bảo vệ máy điện hay lưới điện: Aptomat, cầu chì
Duy trì số điện ở giá trị không đổi: thiết bị tự động điều chỉnh điện áp, ổn áp, dòng điện, nhiệt độ, tần số, tốc độ,…
Đo lường: đồng hồ VOM, đồng hồ đo điện đa năng, volt kế, ampe kế…
Khí cụ điện theo điện áp
Dựa trên mức điện áp hạ thế, trung thế và cao thế, khí cụ điện cũng được nhà sản xuất phân chia thành 3 loại để phù hợp với từng nhu cầu sử dụng của người dùng. Bao gồm:
Khí cụ cao thế: Uđm ≥100KV
Khí cụ trung thế : 1000V≤ Uđm <100KV
Khí cụ điện hạ thế: Uđm <1000V
Khí cụ điện theo dòng điện
Để phục vụ cho việc lắp đặt ở các dòng điện 1 chiều và xoay chiều, khí cụ điện được chia thành 2 loại. Cụ thể là:
Khí cụ điện 1 chiều.
Khí cụ điện sử dụng cho dòng điện xoay chiều.
Các khí cụ điện thường gặp trên thị trường
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại khí cụ điện khiến khách hàng không khỏi phân vân trong việc lựa chọn sản phẩm ưng ý. Cùng tham khảo một số thiết bị chất lượng nhất hiện nay để đưa ra quyết định chính xác và phù hợp.
Aptomat – Cầu dao tự động
Aptomat được biết đến là thiết bị chuyên dụng để bảo vệ an toàn cho mạch điện khi gặp tình trạng quá tải hay sụt áp. Không chỉ vậy, sản phẩm này còn thực hiện chức năng phát hiện tình trạng lỗi mạch điện và thực hiện đóng ngắt hoàn toàn tự động, hạn chế tối đa rủi ro xảy ra.
Hầu hết, các loại Aptomat được ứng dụng khá phổ biến và rộng rãi ở nhiều công trình dân dụng cũng như trong công nghiệp. Thiết bị này còn có khả năng chịu tải lớn, hoạt động bền bỉ hơn so với thiết bị thông thường giúp hạn chế những rủi ro chập cháy.
Cầu dao tự động một pha
Cầu dao tự động một pha có cấu tạo đơn giản nhỏ gọn, thuận tiện cho việc lắp đặt cũng như mang lại sự thẩm mỹ cho tổng thể. Thiết bị này nhanh chóng phát hiện sự cố và kịp thời ngắt mạch điện để đảm bảo an toàn cho mạch điện.
Cầu dao tự động một pha hoàn toàn khác với cầu chì, thiết bị này hoàn toàn có thể đóng ngắt tự động để trở lại điều kiện điện bình thường. Nếu dòng điện đi ra ở dây nóng và quay về ở dây mát bằng nhau thì 2 từ trường sẽ bị triệt tiêu khiến cho điện áp ra của cuộn thứ cấp biến dòng thành 0. Trong trường hợp điện áp qua 2 dây bị dò, từ trường và dòng điện trên 2 dây khác nhau sẽ sinh ra biến thiên trong cuộn dây làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trên cuộn dây.
Cầu dao bảng điện chính
Cầu dao bảng điện chính đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống điện bằng cách cung cấp phương tiện ngắt điện cho toàn bộ bảng cầu dao. Thiết bị này được thiết kế để chịu tải cường độ dòng điện lớn của các dây cấp nguồn chính mang lại nguồn điện cho ngôi nhà.
Điện trở – Biến trở
Điện trở – Biến trở là khí cụ điện có khả năng chuyển đổi mức điện áp hoặc điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch được lắp đặt trong các mạch điện theo ý muốn. Có rất nhiều loại điện trở và biến trở khác nhau được ứng dụng nhiều trong công nghiệp hay điện dân dụng tuy nhiên khi thay thế người dùng phải chú ý giá trị điện trở và công suất của điện trở
Biến dòng, biến áp đo lường
Như đã biết, đồng hồ đo điện xoay chiều thường chỉ đo đến giá trị dòng điện có giới hạn 5A. Chính vì thế, đối với những dòng điện xoay chiều lớn hơn 5A bạn sẽ phải dùng đến biến dòng để mở rộng thang đo.
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng người dùng cần lưu ý không nên để cuộn dây thứ cấp biến dòng bị hở mạch do số vòng dây thứ cấp biến dòng rất lớn. Trong trường hợp hở mạch xảy ra sẽ khiến cho biến dòng bị hỏng gây ảnh hưởng đến các loại máy điện trong quá trình sản xuất.
Cầu chì điện
Cầu chì điện cũng là khí cụ điện khá phổ biến hiện nay dùng để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện và mạng lưới điện trong trường hợp ngắn mạch. Khi dòng điện quá tải nhiệt năng sẽ được sinh ra nếu vượt mức cho phép cầu chì sẽ bị nóng chảy làm ngắt quãng mạch điện để bảo vệ các thiết bị điện hiệu quả nhất
Công tắc tơ
Công tắc tơ là khí cụ điện hạ áp được dùng để đóng – ngắt các mạch điện động lực từ xa hoặc bằng tay hoặc tự động được thực hiện bằng nam châm điện, khí nén hay thủy lực. Thiết bị này có cấu tạo bao gồm 8 bộ phận chính, đó là: nam châm điện, cuộn dây, lõi thép, lò xo phản lực, tiếp điểm di động, tiếp điểm tĩnh, tiếp điểm động lực và nguồn điều khiển.
Khi cấp nguồn điện điều khiển vào hai đầu cuộn dây của contactor một điện áp bằng giá trị điện áp định mức Công tắc tơ sẽ ở trạng thái hoạt động. Bộ phận lõi từ và hệ thống tiếp điểm sẽ khiến cho tiếp điểm chính của Contactor đóng lại còn tiếp điểm phụ sẽ thay đổi trạng thái, từ đóng thành mở ra hoặc từ mở sẽ đóng.
Rơle nhiệt
Rơle nhiệt là khí cụ điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường dùng kèm với Công tắc tơ. Thiết bị này hoạt động ở điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50Hz và không tự ngắt được nguồn điện mà chỉ tác động thay đổi trạng thái tiếp điểm do đó bắt buộc phải kết hợp với 1 thiết bị đóng cắt khác.
Khi dòng điện được cấp qua rơ le nhiệt < 1 thì rơ le không hoạt động, tuy nhiên khi dòng điện qua rơ le nhiệt lớn hơn với trị số cài đặt sẽ làm cho thanh Bimetal nóng lên. Dòng điện này sẽ tác động lên thanh truyền cách điện làm thanh truyền dịch chuyển và tác động lên cơ chế đóng mở tiếp điểm rơ le nhiệt. Sau khi thanh Bimetal nguội và trở về vị trí ban đầu, nếu rơ le không tự hoàn nguyên được, người dùng phải ấn nút hoàn nguyên để bộ tiếp điểm điều khiển hoàn nguyên về vị trí ban đầu.
Một số yêu cầu cơ bản đối với khí cụ điện
Khí cụ điện phải đảm bảo các thông số kỹ thuật định mức, nếu dòng điện qua các phần dẫn điện không vượt quá giá trị cho phép có thể kéo dài thời gian sử dụng. Bên cạnh đó, thiết bị cũng phải có khả năng ổn định nhiệt và ổn định điện động đồng thời vật liệu sản xuất khí cụ điện cũng cần có khả năng chịu nóng tốt và cường độ cơ khí cao hạn chế gây ra hư hỏng cho khí cụ khi xảy ra ngắn mạch hoặc quá tải dòng điện lớn.
Ngoài ra, vật liệu cách điện cũng cần được chọn lọc kỹ lưỡng đề phòng trường hợp xảy ra quá áp trong phạm vi cho phép cách điện không bị chọc thủng. Đặc biệt, khí cụ điện phải đảm bảo làm việc chính xác, an toàn, dễ gia công, lắp đặt, kiểm tra sửa chữa và làm việc ổn định ở các điều kiện khí hậu, môi trường khác nhau.
Tổng kết
Những nội dung vừa chia sẻ trong bài viết có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về khí cụ điện là gì. Hy vọng những thông tin bổ ích đó sẽ giúp các bạn lựa chọn được thiết bị khí cụ điện chính xác và phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Cầu nối dây điện là gì? Khái niệm hết sức thân thuộc với nhiều người đang làm việc trong những ngành nghề liên quan đến thiết bị điện công nghiệp và dân dụng. Tuy nhiên không phải ai trong số đó cũng nắm bắt được hoàn toàn cấu tạo. Trong bài viết này, hãy cùng Eleo tìm hiểu cầu nối dây điện là gì? và các loại cầu đấu điện phổ biến nhất hiện nay.
Giới thiệu chung về cầu nối dây điện
Cầu nối dây điện là gì? Là loại được phân loại theo cấu trúc domino hoặc phân loại theo thiết bị cần đấu nối. Cầu đấu điện được sử dụng để kết nối các thiết bị điều khiển và động lực bên trong tủ điện ra các thiết bị ngoại vi bên ngoài thuộc phạm vi điều khiển của tủ điện hoặc dùng để phân chia điện áp 24VDC nguồn điều khiển bên trong tủ điện.
Cầu nối dây điện là gì?
– Cầu nói dây điện là gì? Là domino điện, hay còn có tên gọi khác là cầu nối điện hoặc kết nối đầu cuối (tên tiếng Anh: terminal lock), là một mô-đun có khung được thiết kế đặc biệt để cố định 2 hoặc nhiều dây với nhau bằng lớp cách điện.
Các loại cầu nối dây điện
Cấu tạo của cầu nối dây điện sẽ gồm các cặp tiếp điểm kẹp dây điện và khối nhựa cách điện giữa các tiếp điểm. Các tiếp điểm có các má tiếp điểm và được cố định bởi vít vặt chặt giúp dây điện được giữ chặt vào tiếp điểm của cầu đấu.
Hầu hết các loại cầu đấu trên thị trường được thiết kế dạng khối có số lượng cố định hoặc các 1 module đơn lẻ ghép lại với nhau tạo thành các khối cầu đấu. Cầu đấu được lắp đặt phổ biến trên các thanh rail DIN và được cố định bởi các chặn cầu đấu. Các khối cầu đấu được lắp thêm tấm cover trong suốt để bảo vệ con người khỏi các trường hợp tiếp xúc trực tiếp với các tiếp điểm cầu đấu.
Các loại cầu nối dây điện
Các loại cầu đấu điện được phân loại theo: Cấu trúc, thiết bị hoặc khối phân phối điện để có thể phân loại domino với các dòng như sau:
Phân loại theo cấu trúc
– Cầu đấu điện dạng khối: Loại cầu đấu này thường được sử dụng phổ điến trong các tủ điên công nghiệp, dùng để kết nối các dây cáp nguồn hoặc dây cáp điện động lực kết nối ra các động cơ.
Cầu nối dây điện khối
– Domino 1 tầng: Loại này có cấu tạo đơn giản và thường dùng kết kết nối các sợi dây đơn với nhau. Nó có thể cho phép kết nối 1 dây đầu vào với 1 dây đầu ra thông qua 1 cặp tiếp điểm.
Cầu nối dây điện 1 tầng
– Domino 2 tầng: Loại cầu đấu 2 tầng giúp tiết kiệm không gian lắp đặt, được sử dụng nhiều trong các tủ điện điều khiển. Nó cho khả năng kết nối nhiều hơn so với loại domino 1 tầng.
Cầu nối dây điện 2 tầng
Phân loại thiết bị đấu nối
– Domino tép nối đất: Loại cầu đấu này có thiết kế màu vàng – xanh. Có thể được lắp sen kẽ với các tép domino điều khiển. Được thiết kế để lắp đặt trên các thanh Rail DIN. Mục đích của loại cầu đấu này được sử dụng để đấu nối các dây tiếp địa của các thiết bị bên trong tủ điện với dây tiếp địa bên ngoài
Cầu nối dây điện nối đất
– Domino có cầu chì: Được thiết kế giống với các loại domino tép thông thường, giữa các tiếp điểm có gắn thêm 1 cầu chì. Loại domino này ngoài chức năng là cầu nối dây còn có thêm chức năng bảo vệ của cầu chì.
Cầu nối dây điện cầu chì
Các phương pháp kết nối dây điện với cầu nối
Đầu bắt vít: Phương pháp kết nối này được sử dụng chủ yếu với các loại cầu đấu dạng khối hoặc dạng tép 1 tầng và 2 tầng. Cụ thể dây điện sẽ được ép sát và giữ cố định với tấm kim loại dẫn điện bằng việc siết ốc trên mỗi điểm cầu đấu.
Kẹp lò xo: Loại cầu đấu này thường được sử dụng cho các dây điều khiển . Các tiếp điểm sẽ được thiết kế theo dạng lò xo đàn hồi và luôn trong trạng thái kẹp chặt. Nó giảm đáng kể thời gian đấu nối so với kiểu bắt vít. Đây cũng là lựa chọn được ưu ái trong các trường hợp cần dùng cho những dây nhỏ.
Cách kết nối dây điện với cầu nối điện
Cầu nối hay dùng trong tủ điện công nghiệp hiện nay
Hiện nay trên thị trường có nhiều hãng sản xuất cầu đấu với đa dạng về chức năng, hình dáng, giá tiền đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Dưới đây là liệt kê 1 số hãng sản xuất cầu đấu thông dụng trên thị trường:
Omron
Hanyoung
IDEC
Weidmuller
Chint
Phoenix Contact
…
Tổng kết
Cầu nối dây điện là thiết bị điện phổ biến trong các tủ điện công nghiệp hiện nay, chúng đa dạng chủng loại và có các ứng dụng riêng cho từng loại. Bài viết trên cung cấp cho bạn kiến thức về cầu nối điện là gì? và các loại cầu đấu điện phổ biến nhất hiện nay. Hy vọng qua đây sẽ giúp ích trong công việc của bạn!
Bóng đèn Compact là gì? Nó có ưu điểm lớn nhất là tiết kiệm điện năng tới 75% so với bóng đèn sợi đố. Bởi vậy, đây là loại bóng đèn được nhiều người ưa chuộng trong đời sống hằng ngày. Hãy cùng Eleo tìm hiểu một số lưu ý quan trọng cần biết khi dùng bóng đèn Compact dưới đây.
Bóng đèn Compact là gì?
Bóng đèn Compact là gì?
Bóng đèn Compact (CFL) là đèn huỳnh quang có công suất nhỏ, được thiết kế dạng ống thủy tinh uốn cong hình chữ U, 2U, 3U hoặc dạng xoắn ốc. Bên trong ống thủy tinh chứa bột huỳnh quang, đồng thời bóng có chấn lưu điện tử giúp ổn định dòng điện và khởi động đèn.
Công suất bóng đèn Compact dao động từ 5W đến 105W, phổ biến nhất là các mức: 5W, 7W, 9W, 11W, 15W. Các bóng đèn công suất cao hơn thường ít được sử dụng hơn trong đời sống hằng ngày.
Cấu tạo bóng đèn compact là gì?
Dù được chế tạo bằng những kích thước hay hình dáng khác nhau, thì cấu tạo chung của đèn compact vẫn không có gì thay đổi. Các thành phần chính vẫn được bao gồm đó là:
Bóng đèn: Có chất liệu thủy tinh được phủ một lớp bột huỳnh quang, do được phủ toàn bộ 100% bột 3 phổ nên đèn phát ra nhiều ánh sáng hơn. Đây là một ưu điểm từ đèn compact cho thấy tốt hơn đèn sợi đốt.
Chấn lưu: Để hoạt động và duy trì ánh sáng, đèn compact cần có chấn lưu để mọi thứ được ổn định. Dù dòng điện có dao động đến hàng chục nghìn lần trong một giây, thì ánh sáng cũng không có hiện tượng nhấp nháy, gây mỏi mắt như chất huỳnh quang thông thường.
Đuôi đèn: Là bộ phận đui đèn ở phía dưới cùng, thường có hai loại là đui xoắn hoặc đui gài tích hợp chấn lưu điện tử.
Có thể thấy, phần cấu tạo của đèn compact tuy đơn giản nhưng lại có hiệu quả rất cao trong hoạt động chiếu sáng. Theo các chuyên gia nghiên cứu, đèn compact cho độ sáng gấp 4-5 lần so với đèn sợi đốt có cùng công suất. Đây sẽ là một sự thay thế tuyệt vời, cho những ai có mong muốn tiết kiệm điện khi sử dụng.
Cấu tạo và sơ đồ mạch điện bóng đèn Compact
Nguyên lý hoạt động của bóng đèn Compact là gì?
Khi bạn bật nguồn điện, dòng điện sẽ chạy qua chấn lưu điện tử của bóng đèn. Nhờ đó, chấn lưu điện tử tạo ra một điện áp cao tần (khoảng 30 kHz), kích thích hai điện cực trong bóng đèn.
Điện áp cao tần ấy sẽ kích thích tạo ra plasma, từ đó sản sinh tia cực tím (UV). Tia UV sẽ kích thích lớp bột huỳnh quang bên trong ống thủy tinh phát sáng.
Do là sản phẩm được chạy bằng điện năng, nên các thiết bị đèn chiếu sáng đều tồn tại cả ưu và nhược điểm. Và đèn compact cũng không phải ngoại lệ, cụ thể các điểm nổi bật và hạn chế như sau:
Ưu điểm
Tiết kiệm năng lượng: Như đã đề cập, dù có cùng công suất thì ánh sáng của đèn compact vẫn sáng gấp 5 lần đèn sợi đốt.
Nên khả năng tiết kiệm điện của loại đèn này cực kỳ chất lượng, có thể lên đến 80%.
Tuổi thọ cao: Loại đèn này có thể chiếu sáng tới 10.000 giờ, 8 tiếng một ngày liên tục và cao gấp 10 lần so với đèn sợi đốt. Nhờ đó, người dùng có thể tránh được việc sửa chữa hay bảo dưỡng đèn trong một thời gian dài.
Đa ứng dụng: Đèn compact được sử dụng nhiều để chiếu sáng cho nhà bếp, nhà tắm, hay sân thượng,… hoặc những nơi cần nhiều ánh sáng nhất.
Giá rẻ, phải chăng: Đèn có một mức giá tầm trung, nên bất kể hộ gia đình nào cũng có thể mua và lắp đặt trong nhà được.
Nhược điểm
Đèn compact cũng còn một số hạn chế như là:
Một số nơi sản xuất đèn vẫn chứa các chất độc hại, kim loại nặng và thủy ngân, nên người dùng phải hết sức cẩn thận khi sử dụng. Đặc biệt là khi đèn vỡ, cần tiêu hủy ngay lập tức để không ảnh hưởng đến môi trường.
Những nơi có nguồn điện yếu như vùng cao, thì không thể dùng được đèn.
Độ sáng sẽ giảm dần theo thời gian, nên người dùng có thể bị ảnh hưởng đến mắt và gây ra các tật như cận thị.
Những lưu ý khi sử dụng bóng đèn Compact
Bạn nên chọn mua những bóng đèn có thông số kỹ thuật phù hợp để tiết kiệm được năng lượng điện cho mỗi tháng.
Không nên bật tắt đèn liên tục sẽ làm điện áp không ổn định dẫn tới đèn bị hỏng nhanh, giảm tuổi thọ của đèn.
Do đèn có chứa khí như thủy phân độc hại, nên trong trường hợp đèn compact bị nứt vỡ, bạn nên tắt máy điều hòa và mở ngay cửa sổ để không khí được lưu thông, nhất là khi nơi đó có trẻ nhỏ. Bạn gom các mảnh vỡ vào túi ni lông, và cột chặt cho vào thùng rác. Đồng thời, không nên đốt các mảnh vỡ đèn vì khói thải bốc lên rất độc hại.
Chú ý lắp đặt bóng đèn compact đúng cách, những linh kiện bên trong đèn compact dễ bị hỏng khi lắp đặt ở nơi có nhiệt độ và độ ẩm cao như nhà bếp, phòng tắm. Nếu muốn sử dụng đèn ở khu vực này bạn nên trang bị thêm thâm chóa đèn để bảo vệ bóng.
Ổn định nguồn điện áp: Khi điện áp được ổn định sẽ kéo dài tuổi thọ sử dụng đèn, nếu nguồn điện thấp sẽ khiến việc chiếu sáng bị ảnh hưởng, còn nguồn điện cao sẽ làm các linh kiện đèn bị hư hỏng nhanh.
Bảo quản đèn compact đúng cách, do bóng đèn được làm từ thủy tinh dễ vỡ, bạn nên cầm nhẹ tay và cần cẩn trọng trong việc vận chuyển và lắp đặt đèn.
Tổng kết
Qua bài viết Eleo chia sẻ ở trên các bạn cũng đã biết được bóng đèn compact là gì. Hy vọng nó sẽ giúp cho các bạn dễ dàng chọn lựa và sử dụng chiếu sáng hiệu quả cho không gian nhà mình.
Cách bố trí đèn LED âm trần phòng khách ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chiếu sáng, tính thẩm mỹ và chi phí vật tư. Nếu bạn chưa biết lắp đặt đèn LED âm trần như thế nào cho khoa học, đúng khoảng cách, hãy cùng Eleo đi tìm hiểu bài viết sau.
Tại sao cần quan tâm khoảng cách lắp đèn LED âm trần?
Gần như các gia đình hiện nay lắp đặt trần thạch cao cho phòng khách. Đối với trần thạch cao, lắp đặt đèn LED âm trần downlight có thể theo dạng vòng tròn, vòm vuông, hoặc kết hợp tuýp hắt sáng đối với trần giật cấp.
Khoảng cách giữa các bóng đèn có ảnh hưởng đến hiệu năng chiếu sáng cho không gian. Nếu không bố trí khoảng cách phù hợp có thể dẫn đến tình trạng thừa sáng hoặc thiếu sáng. Bên cạnh đó, nếu không biết cách bố trí đèn led âm trần phòng khách phù hợp theo khoảng cách, dẫn đến thừa sáng còn khiến lãng phí vật tư và chi phí.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cách bố trí đèn led âm trần phòng khách
Cách bố trí đèn LED âm trần phòng khách cần nhiều sự tỉ mỉ và chuyên môn nhất định. Để xác định được khoảng cách đèn LED âm trần bao nhiêu là hợp lý còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Dưới đây là một số yếu tố phổ biến bạn nên biết.
Số lượng đèn
Số lượng bóng đèn quyết định đến chất lượng ánh sáng trong không gian phòng khách. Bóng đèn càng nhiều thì phòng càng sáng, ngược lại nếu ít bóng đèn thì phòng không đủ sáng. Tùy thuộc vào số lượng bóng đèn mà thợ lắp đặt sẽ có cách bố trí phù hợp để đảm bảo phân bổ ánh sáng đồng đều khắp không gian.
Công suất bóng đèn
Như chúng ta đều biết bóng đèn có công suất càng lớn thì hiệu năng chiếu sáng càng cao. Nghĩa là cùng với một căn phòng có diện tích bằng nhau, ví dụ nếu dùng bóng đèn downlight âm trần có công suất 12W thì có thể giảm bớt số lượng đèn so với việc dùng bóng đèn 7W. Nếu số lượng bóng đèn ít hơn thì khoảng cách đèn LED âm trần sẽ được bố trí thưa hơn.
Chiều cao trần phòng khách
Chiều cao từ trần phòng khách đến sàn nhà có liên quan đến độ rọi của bóng đèn. Độ rọi của bóng đèn là cường độ chiếu sáng trên bề mặt diện tích được chiếu sáng. Nếu trần nhà càng cao thì cần độ rọi càng lớn để đáp ứng được cường độ chiếu sáng cần thiết.
Hiện nay, có khoảng 80% đèn âm trần chiếu sáng trong phòng được lắp đặt xung quanh trần thạch cao, với ánh sáng lan tỏa đồng đều, bao trùm khắp căn phòng. Mà không gian phòng khách là nơi ứng dụng xây bằng trần thạch cao nhiều nhất.
Với trần thạch cao bình thường, người ta chọn bố trí đèn led âm trần xung quanh trần nhà và kết hợp thêm một số loại đèn trang trí tại vị trí trung tâm nữa.
Còn với trần thạch cao giật cấp thì ngoài đèn âm trần bố trí xung quanh thì còn được bố trí thêm đèn tuýp led (đèn hắt sáng) nằm ở phía trong khe trần tạo nên hiệu ứng hài hòa nhất.
Với khu vực phòng làm việc, không gian rộng lớn hơn mà yêu cầu ánh sáng hơn, bạn nên chọn loại đèn âm trần có góc chiếu rộng và nên bố trí ở khoảng cách từ 0.8 -1 m 2 là hợp lý nhất
Đèn âm trần bố trí cách từ 1-1.2 m2 là hợp lý nhất, vì tại phòng khách thì bóng đèn cần có góc chiếu sáng rộng.
Với không gian phòng ngủ, có không gian nhỏ hơn, bạn cần bố trí đèn led âm trần đều quanh các mép giường để rọi theo phương thẳng đứng. Khoảng cách hợp lý cho đèn âm trần sẽ là 0.9-1m2.
Công thức tính cách bố trí đèn led âm trần phòng khách
Bước 1: Đầu tiên các bạn cần phải xác định chính xác công thức tính số lượng đèn âm trần cần dùng.
Công thức tính số lượng đèn như sau: Số lượng đèn led âm trần = (Độ rọi lux * Diện tích) / lumen
Độ rọi lux là tiêu chuẩn chiếu sáng của từng không gian: đối với phòng khách là từ 300Lux, phòng bếp là từ 500 Lux, phòng ngủ là từ 100 Lux;
Lumen là quang thống chiếu sáng của loại đèn mà bạn lựa chọn: Lumen = Công suất bóng đèn * hiệu suất quang. Trong đó công suất của bóng đèn có ghi trên bao bì của từng sản phẩm, hiệu suất quang trung bình của các loại đèn led hiện nay là 100 Lum/w
Bước 2: Xác định chiều dài và chiều rộng của trần thạch cao
Bước 3: Xác định số bóng đèn led âm trần sẽ lắp
Khi bạn tính toán được chiều dài và chiều rộng của trần thạch cao theo bước 2, sau đó dựa vào công thức tại bước 1 để xác định cụ thể số lượng bóng đèn âm trần cần lắp.
Bước 4: Xác định khoảng cách bố trí đèn âm trần chính xác nhất
Lấy chiều dài (chiều rộng) đã đo ở bước 2 chia cho số lượng bóng đèn sẽ lắp đặt là bạn có được khoảng cách bố trí đèn led cụ thể. Sau đó, bạn cũng tính được khoảng cách từ tường đến bóng đèn đầu tiên. Thông thường chúng ta thường lắp đặt khoảng cách này bằng ½ khoảng cách giữa 2 đèn âm trần đã tính tại bước thứ 4.
Ví dụ thực tế tính khoảng cách bố trí đèn led âm trần phòng khách
Cụ thể: xác định khoảng cách bố trí đèn led âm trần phòng khách có diện tích khoảng 20m2, với trần thạch cao có chiều dài là 6.5 m và chiều rộng là 3m. Và sử dụng đèn âm trần loại downlight có công suất là 7w hoặc 9w, yêu cầu ánh sáng có độ rọi 400 Lux. Vì công suất đèn âm trần ở đây có 7w hoặc 9w, nên chúng ta phải chia làm 2 trường hợp cụ thể để không nhầm lẫn.
Trường hợp 1: Sử dụng đèn âm trần có công suất là 7w
Lumen = Công suất bóng đèn * hiệu suất quang= = 7 * 100 = 700 lumen. = > Số lượng đèn led âm trần cần dùng là = (Độ rọi lux * Diện tích) / lumen = (400 Lux x 20m2) / 700 lumen = 11,42 bóng đèn
Vì bóng đèn không thể có nửa bóng đèn, nên chúng ta chỉ lấy số chẵn, trong trường hợp này để thoải mái và dễ dàng lắp đặt nhất thì lấy số lượng 12 bóng đèn âm trần.
Theo như đề bài, chiều dài là 6,5m, chiều rộng là 3m, với tổng số bóng đèn là 12m: chúng ta sẽ bố trí chiều dài mỗi bên là 5m, và bên chiều rộng bố trí mỗi bên có 3 bóng đèn. Khoảng cách bố trí từng bóng đèn sẽ như sau:
Khoảng cách giữa bóng đèn đầu tiên và tường trong các hàng rộng là: 1 / 2 = 0, 5m.
Khoảng cách giữa các bóng đèn ở chiều dài là: 6,5 / 5 = 1,3m.
Khoảng cách giữa bóng đèn đầu tiên và tường trong các hàng dài là: 1,3 / 2 = 0,65m.
Khoảng cách giữa các bóng đèn trong chiều rộng là: 3/3 = 1m.
Trường hợp 2 : Sử dụng đèn âm trần có công suất là 9w
Lumen = Công suất bóng đèn * hiệu suất quang = 9 * 100 = 900 lumen. = > Số lượng đèn led âm trần cần dùng là = (Độ rọi lux * Diện tích) / lumen = (400 Lux x 20m2) / 900 lumen = 8.8 bóng đèn Bóng đèn không làm lẻ nên trong trường này sẽ lấy 8 bóng đèn thay vì làm tròn lên như trường hợp 1. Với 8 bóng đèn sẽ dễ dàng lắp đặt cho căn phòng với diện tích căn phòng 20m2 sử dụng bóng đèn có công suất 9w.
Với tổng 8 bóng đèn, chúng ta chỉ có thể chia 2 bên chiều dài mỗi bên 3 bóng, còn chiều rộng tương tự 3 bóng đèn mỗi bên. Cách tính khoảng cách bố trí đèn led âm trần phòng khách như sau:
Khoảng cách giữa bóng đèn đầu tiên và tường trong các hàng rộng là 1 / 2 = 0, 5m.
Khoảng cách giữa các bóng đèn ở chiều dài là: 6,5 / 3 = 2,16m.
Khoảng cách giữa bóng đèn đầu tiên và tường trong các hàng dài là: 2.16 / 2 = 1,08m.
Khoảng cách giữa các bóng đèn trong chiều rộng là 3/3 = 1m.
Tổng kết
Qua bài hướng ở trên hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc bố trí đèn led âm trần phòng khách 1 cách chính xác và mang lại giá trị thẩm mỹ cao khi sử dụng trong các thiết kế ngôi nhà của mình.
Kích thước đèn âm trần câu hỏi mà ai cũng quan tâm. Nó liên quan trực tiếp đến tính thẩm mỹ của ngôi nhà, cũng như ảnh hưởng đến việc thi công lắp đặt với những không gian đã khoét lỗ trước. Để tìm được những sản phẩm đèn trang trí thích hợp, cùng với công suất, kích thước và kiểu dáng yêu thích hãy cùng Eleo tìm hiểu qua bài viết sau.
Các kích thước đèn âm trần mà bạn cần biết
Đèn led âm trần là sản phẩm thuộc dòng đèn trần hoặc rộng hơn là đèn trong nhà. Một vài khái niệm về kích thước đèn âm trần mà bạn nên biết
– Kích thước lỗ khoét đèn âm trần: Một trong những khái niệm về kích thước đèn âm trần quan trọng nhất mà bạn nên biết, đó là kích thước lỗ khoét. Khi lắp đèn led âm trần lên trần gỗ, thạch cao, nhựa,… chúng ta cần có một không gian trống trên trần để có thể đưa phần thân của đèn vào.
Việc khoét lỗ trần vừa với kích thước khoét lỗ của đèn rất quan trọng, nó đảm bảo đèn âm trần có thể gắn cố định chắc chắn lên trần nhà, đồng thời không để khoảng trống để côn trùng có thể bay vào bên trong trần.
Một vài kích thước phổ biến như đèn downlight D70mm, D90mm, D110mm,….. Kích thước khoét lỗ này cũng phụ thuộc vào công suất và thiết kế của từng hãng và thường được ghi trên thân đèn, để khách hàng có thể dễ dàng thấy được.
– Kích thước bề mặt đèn: Mặt đèn là bộ phận được lộ diện trên bề mặt trần. Đối với đèn âm trần có hình dạng tròn thì kích thước mặt đèn được xác định bằng đường kính của nó, còn đối với những mẫu đèn led âm trần dạng vuông, chữ nhật thì kích thước mặt bao gồm cả chiều dài và chiều rộng của đèn.
Thông thường, phần bề mặt của đèn âm trần thường có kích thước lớn hơn so với kích thước lỗ khoét từ 2-3cm, để che đi khoảng trống của trần, đồng thời làm tăng tính thẩm mỹ cho không gian.
Cũng giống như kích thước khoét lỗ, kích thước mặt của đèn cũng phụ thuộc vào công suất và kích thước của đèn, công suất lớn thì thiết kế kích thước của mặt đèn càng lớn. Do đó, quý khách hàng cũng nên cân nhắc lựa chọn đèn led âm trần có công suất và kích thước mặt phù hợp với diện tích không gian của mình.
– Kích thước độ dày đèn: Độ dày của đèn cũng là một trong những yếu tố quan trọng, bạn cũng không nên bỏ qua khi chọn mua đèn led âm trần. Điều này đảm bảo phần hở của trần nhà có thể chứa được toàn bộ phần thân đèn để không tạo ra kẽ hở, tạo khoảng cách giữa mặt đèn và bề mặt trần, đồng thời tạo không gian để đèn led âm trần có thể tản nhiệt tốt.
Cần lựa chọn đèn âm trần có độ dày nhỏ hơn so với phần hở trần để dễ dàng lắp đặt và đạt hiệu quả chiếu sáng cao, mang lại thẩm mỹ cho không gian trần nhà.
Hiện nay, xuất hiện một số mẫu đèn led âm trần siêu mỏng, với độ dày chỉ từ 1- 3cm, giúp tiết kiệm không gian và giải quyết vấn đề cho những không gian có khoảng cách trần khiêm tốn.
Cách lựa chọn kích thước đèn downlight phù hợp với kích thước lỗ khoét
Thông thường mọi người khi lựa chọn mẫu đèn trang trí – đèn âm trần sẽ lựa chọn công suất và thương hiệu làm tiêu chí đầu tiên. Tuy nhiên, việc quan trọng nhất khi chọn được một loại đèn led âm trần phù hợp đó chính là lựa chọn được kích thước lỗ khoét tương ứng.
Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng trong việc lắp đặt theo bản vẽ mẫu có sẵn. Thế nhưng, nếu nhà bạn không có lỗ khoét trước thì sao? Liệu việc chọn kích thước lỗ khoét ngay ở bước đầu có còn đúng. Hãy xem câu trả lời dưới đây của chúng tôi.
1. Trần chưa có lỗ khoét thì chọn kích thước đèn âm trần như thế nào?
Nếu như bạn đang có dự án xây dựng thì việc mà bạn cần đó chính là tính toán lượng ánh sáng cần thiết cho một không gian, tính toán công suất chiếu sáng phụ thuộc vào diện tích không gian đó. Từ đó hãy tìm hiểu loại đèn phù hợp và kích thước khoét lỗ của đèn
Khách hàng mua đèn trước, đo kích cỡ đèn và tiến hành khoét lỗ theo đúng kích thước đó.
Việc mua đèn trước có thể giúp khách hàng giảm tối đa rủi ro khoét sai kích thước.
Theo kinh nghiệm của chúng tôi, bạn chỉ nên khoét lỗ đèn trước sau khi đã tham khảo các mẫu đèn phù hợp và yêu cầu cần phải có hiểu biết, kỹ thuật về khoét lỗ. Hoặc bạn hãy áp dụng cách 2, tức mua luôn đèn trước để ướm thử sau đó mới tiến hành khoét lỗ.
Một nguyên tắc khác là kích cỡ lỗ khoét của trần luôn luôn lớn hơn hoặc bằng kích thước lỗ khoét của đèn.
2. Trần đã có lỗ khoét thì chọn kích thước đèn âm trần như thế nào?
Nếu thay thế đèn cũ để lắp đặt loại đèn mới
Cách đơn giản nhất đó chính là lấy thước đo, đo xem phần khoét lỗ của trần là bao nhiêu. Một điều lưu ý khi đo đạc lấy số liệu, bạn cần tháo đèn ra và chỉ đo phần khoét lỗ của trần. Khách hàng của chúng tôi đa phần lần đầu thay thế nên hay đo phần kích thước bề mặt nên dẫn đến lựa chọn sai về sản phẩm. Nếu bạn chưa phân biệt được các kích thước của đèn thì xem lại ở mục đầu tiên nhé:
2 Bước đơn giản để bạn có thể tự thực hiện một cách dễ dàng
B1: Trước tiên, hãy tháo phần viền đèn bên ngoài ra một cách nhẹ nhàngB2: Sau đó đo ngang qua phần mở bên trong của hộp lon ở điểm rộng nhất.
Nếu lắp đặt mới hoàn toàn lần đầu tiên
Trên thực tế hầu hết mọi người có thói quen khoét lỗ trần trước khi mua đèn. Vậy đã khoét lỗ trần thạch cao thì chắc hẳn trong bản vẽ xây dựng bạn đã có số lượng đèn cần thiết để lắp đặt cho không gian của mình. Vậy điều đơn giản là đo đạc kích thước khoét lỗ bằng thước xây dựng.
Rồi khi bạn đã có kích thước khoét lỗ, hãy tìm đến địa chỉ bán đèn led và nhờ các tư vấn viên hỗ trợ nên chọn loại đèn công suất bao nhiêu để phù hợp với diện tích của căn phòng và kích thước khoét lỗ mà bạn vừa đo được.
Việc này nhiều khi sẽ không được thuận lợi vì một điều khá phổ biến đó là đèn có công suất càng cao thì kích thước càng lớn. Vì vậy nhiều khi kích thước phù hợp nhưng công suất đèn không đủ để đáp ứng được các điều kiện chiếu sáng.
Vì vậy, hãy xác định công suất chiếu sáng trước khi khoét lỗ trần để lắp đặt. Điều này sẽ giúp bạn giảm thiểu rủi ro và hoàn thành công trình một cách trơn tru.
Tại sao cần quan tâm đến kích thước đèn âm trần
Đối với các loại đèn chiếu sáng thông thường, điều bạn cần quan tâm khi mua và chọn lựa loại đèn này là công suất, quang thông,… Bạn ít phải quan tâm đến kích thước đèn âm trần. Tuy nhiên trong trường hợp quyết định sử dụng đèn âm trần thì bạn cần cực kỳ chú ý đến điều này.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại đèn downlight khác nhau. Cũng vì vậy mà kích thước đèn âm trần vuông, tròn, đôi cũng có nhiều khác biệt rõ ràng. Một số mẫu đèn phổ biến như:
Đèn downlight vuông, tròn, chữ nhật
Đèn downlight siêu mỏng, thân dày, chiếu rọi
Đèn downlight mặt cong, mặt viền …….
Kích thước đèn âm trần cũng có tác động đến kết cấu trần thiết kế. Vì chúng có thể là đèn led trần thạch cao hoặc đèn led âm trần bê tông. Mỗi kiểu trần có những kiểu lắp đặt khác nhau.
Kích thước của từng thương hiệu cũng khác nhau: kích thước đèn âm trần Philips, khác với kích thước đèn âm trần Kosoom và Kingled. Mỗi mẫu đèn lại có kích thước, hình dáng riêng biệt phù hợp với từng không gian. Chính vì vậy, người mua cần phải lựa chọn loại đèn có thiết kế kích thước lỗ khoét phù hợp sao cho vừa vặn và đảm bảo thẩm mỹ nhất.
Đối với không gian nhà ở có những lựa chọn đèn downlight kích thước có công suất như sau:
Trần nhà từ 2.8- 3.5m thì chọn kích thước đèn downlight 9w đổ lại.
Trần từ 3.5m – 5m thì chọn kích thước đèn led âm trần 12w trở lên
Đối với các không gian văn phòng, trung tâm thương mại có những lựa chọn đèn downlight kích thước có công suất như sau:
Trần từ < 4m chọn đèn từ 12w – 18w
Trần từ 4m – 6m chọn đèn từ 24w
Trần > 6m chọn đèn led âm trần 18w trở lên
Việc lựa chọn đúng kích thước đèn âm trần là điều cần thiết trong việc chiếu sáng hay dùng đèn để trang trí cho không gian sống của mình thêm độc đáo và sang trọng.
(Ví dụ khi bạn muốn lắp đặt cho phòng khách, thì kích thước đèn âm trần 3 màu 7w chắc chắn sẽ nhỏ hơn 3 màu 9w hoặc lớn hơn 3 màu 5w (nếu so cùng thương hiệu, nhưng cũng có thể 3 màu 7w của Kosoom sẽ bằng 3 màu 9w của kingled chẳng hạn). Tùy từng quy cách sản xuất của mỗi thương hiệu. Do đó, cần phải hiểu về các ký hiệu về thông số kỹ thuật thật kỹ trước khi chọn mua bất kỳ sản phẩm đèn led nào.
Nên chọn đèn downlight kích thước tương đối phù hợp nhất để đảm bảo được sự ăn khớp với vị trí lắp đặt thiết bị đèn chiếu sáng. Tránh các tình trạng lắp lỏng lẻo làm ảnh hưởng đến chất lượng và khả năng chiếu sáng của thiết bị đèn trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, kích thước đèn âm trần không liên quan đến giá đèn mà phụ thuộc vào quy cách sản xuất của từng thương hiệu.
Tổng kết
Qua bài viết ở trên Eleo đã chia sẻ đến các bạn cách lựa chọn đúng kích thước đèn âm trần. Hy vọng nó sẽ mang lại những thông tin hữu ích giúp các bạn chọn được đèn led âm trần phù hợp và cách lắp đặt chính xác