Category: Thông Tin Hữu Ích

Tham khảo ngay các thông tin hữu ích về chuyên ngành thiết bị điện, Để đảm bảo an toàn cho gia đình bạn.

  • Tìm hiểu về điện 1 pha, 2 pha và 3 pha

    Tìm hiểu về điện 1 pha, 2 pha và 3 pha

    Điện 1 pha là gì? Điện 2 pha là gì? Điện 3 pha là gì? Ba dòng điện này có gì khác nhau?,… Đó là một trong số các các câu hỏi được đặt ra cho ba loại điện năng này. Trong đó, điện 1 pha và 3 pha là hai điện phổ biến và hay được đưa lên bàn cân để so sánh sự khác nhau. Để biết rõ hơn về từng loại điện này hãy xem ngay bài viết dưới đây.

    Giải thích về điện 1 pha, 2 pha và 3 pha

    Điện 1 pha là gì?

    Điện 1 pha được lấy ra từ 1 pha của điện 3 pha để sử dụng cho sinh hoạt các thiết bị có công suất nhỏ, ít tốn điện năng. Điện 1 pha bao gồm có 2 dây dẫn, trong đó có 1 dây nóng và 1 dây lạnh hay còn gọi là dây lửa và dây mát. Tại Việt Nam, hiệu điện thế giữa 2 dây là 220V. Tuy nhiên trên thực tế, tại một số quốc gia khác như: Đài Loan, Nhật Bản…được sử dụng theo quy chuẩn thấp hơn: 100V, 110V, 120V…..

    điện 1 pha

    Có nhiều người thường nhầm lẫn giữa điện 1 pha và điện 1 chiều, do điện 1 chiều là dòng dịch chuyển của các hạt điện tích theo hướng không đổi tạo sự hạn chế khi sử dụng. Do vậy điện 1 pha là điện xoay chiều tiện lợi hơn khi sử dụng. Tuy nhiên điện 1 pha có công suất nhỏ, không thể truyền đi xa nên chỉ thích hợp sử dụng trong đời sống sinh hoạt.

    Điện 2 pha là gì?

    điện 1 pha

    Theo quy ước của ngành điện, số pha sẽ được tính bằng với số dây nóng, vì vậy điện 2 pha sẽ có 2 dây nóng. Tuy nhiên vẫn có một số bạn hiểu lầm điện 1 pha và điện 2 pha là 1. Cụ thể là điện 2 pha sẽ có 2 dây nóng và không sử dụng dây trung tính.

    Điện 2 pha được ít người biết đến là do mới được phát minh, thông qua việc nghiên cứu và chế tạo máy. Dòng sản phẩm ra đời với 2 pha lửa và khi sử dụng sẽ được đấu bất kì vào đầu vào không cần dây trung tính, từ đó lấy ra được điện 1 pha ở đầu ra. Thực tế, cả hai dây đều là dây nóng, nhưng 1 trong 2 dây đó có trị số rất thấp, khoảng từ 3V – 5V do vậy mà vẫn có thể tạo hiệu điện thế U = 220V để sử dụng cho các thiết bị điện 1 pha. Do đó điện 2 pha và điện 1 pha có những điểm chung và điểm riêng:

    • Điện 1 pha là U dây
    • Đều có hiệu điện thế 220V
    • Điện 2 pha là U pha

    Điện 3 pha là gì?

    điện 1 pha

    Hệ thống điện 3 pha bao gồm có 3 dây nóng và 1 dây lạnh, được nối phổ biến bằng hai cách là nối hình sao và nối hình tam giác. Điện ba pha được sử dụng nhiều trong sản xuất công nghiệp, truyền tải đối với các thiết bị có công suất lớn để giải quyết vấn đề tổn hao điện năng.

    Về đường điện 3 pha cũng tương tự như 3 đường điện 1 pha chạy song song và chung 1 dây trung tính. Do dó, hệ thống điện 3 pha thường có 4 dây, 3 dây nóng và 1 dây lạnh.

    Điện ba pha được xếp vào điện sản xuất kinh doanh, không phải điện sinh hoạt nên giá thành sẽ cao hơn đối với điện 1 pha. Khi sử dụng điện 3 pha sẽ dùng thiết bị điện 3 pha và điện 1 pha sẽ dùng cho thiết bị điện 1 pha. Cũng giống như điện 1 pha, điện 3 pha ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực trên thế giới không thể giống nhau. Bởi vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế cũng như khả năng đầu tư về công nghệ…

    Một số giá trị điện 3 pha được sử dụng:

    • Nhật Bản : 200V/3F
    • Việt Nam : 380/3F
    • Mỹ đang : 220V/3F

    So sánh điện 1 pha – 2 pha và 3 pha

    điện 1 pha
    • Thuật ngữ về dòng điện 1 pha và dòng điện 3 pha không còn là xa lạ đối với người sử dụng. Trong đó dòng điện 1 chiều được ra đời sớm nhưng không có khả năng truyền tải điện đi được xa, sau đó ra đời dòng điện 3 pha chạy song song sử dụng chung 1 dây trung tính.
    • Dòng điện 1 pha thường được sử dụng trong sinh hoạt các hộ gia đình với các thiết bị điện công suất nhỏ để tránh hao tốn điện năng. Dây dẫn của dòng điện 1 pha bao gồm 1 dây nóng và 1 dây nguội với hiệu điện thế được sử dụng tại Việt Nam là 220V.
    • Đối với dòng 3 pha thường được sử dụng trong hệ thống công nghiệp, cho các thiết bị điện công suất lớn điều này giúp hạn chế lãng phí điện năng. Dòng điện 3 pha có hệ thống gồm 4 dây dẫn trong đó có 3 dây nóng và 1 dây lạnh và được sử dụng với điện áp chuẩn là 380V. Để nối điện 3 pha, có hai cách thường được áp dụng là: nối hình tam giác và nối hình sao.
    • Nhiều người lẩm tưởng chỉ có điện 1 pha và dòng điện 3 pha, tuy nhiên trên thực tế còn tồn tại điện 2 pha hay còn được gọi là điện 2 pha lửa. Đây là một loại điện đặc biệt, bởi loại điện này chỉ sử dụng 2 dây nóng và không sử dụng dây trung tính, sở dĩ ít người biết đến điện 2 pha bởi nó được phát minh cách đây ít lâu và ít thông dụng.
    • Điện 1 pha thông dụng hơn tại các hộ gia đình vì nó dễ sử dụng, còn điện 3 pha khiến người dùng còn băn khoăn không biết rằng dòng điện 3 pha có ứng dụng được trong sinh hoạt hay không. 

    Cấu tạo của điện 3 pha

    điện 1 pha

    Để tạo ra được nguồn điện 3 pha cần sử dụng máy phát điện xoay chiều 3 pha gồm:

    • 3 dây quấn AX, BY, CZ và nam châm điện
    • Các dây quấn AX, BY, CZ có cùng số vòng dây và được đặt lệch nhau một góc 2pi/3 trong không gian.

    Điện 3 pha có nguyên lý hoạt động: khi quay nam châm với vận tốc không đổi từ trường sẽ lần lượt quét qua các dây quấn và cảm ứng vào trong dây quấn, khi đó sức điện động xoay chiều cùng biên độ, tần số và lệch pha nhau 1 góc 120 độ nếu xét về mặt thời gian là 1/3 chu kì.

    Dù là sử dụng loại điện 1 pha, 2 pha hay 3 pha thì người dùng luôn cần phải đảm bảo rằng nó phù hợp nhu cầu và phải nắm chắc thông tin kỹ thuật về từng loại điện. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho bạn và những người xung quanh. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về an toàn điện tại QCVN 01: 2020/BCT , Còn nếu bạn đang tìm mua các thiết bị bảo hộ chống điện giật thì hãy đến ngay với ELEO.

  • QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn điện

    QCVN 01:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn điện

    An toàn điện luôn là một trong những điều được chú trọng và quan tâm nhiều nhất từ xưa đến nay. Bên cạnh là nguồn nhiên liệu mang đến nhiều lợi ích cho đời sống con người thì nó lại tồn tại các mối nguy khiến làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. 

    Chính vì vậy, để giảm thiểu các nguy hiểm tiềm tàng trong mỗi môi trường điện năng thì đều cần phải tuân theo các tiêu chuẩn hay quy chuẩn về an toàn điện. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT là một trong những quy chuẩn bắt buộc phải có. Hãy tìm hiểu về quy chuẩn này ngay tại bài viết dưới đây.

    điện 1 pha

    Quy chuẩn QCVN 01: 2020/BCT là gì?

    Quy chuẩn QCVN 01: 2020/BCT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện với tên tiếng anh là National technical regulation on Electric safety. QCVN 01:2020/BCT thay thế QCVN 01:2008/BCT được ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

    QCVN 01:2020/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn điện trong hoạt động điện lực biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

    Bên cạnh quy chuẩn này, bạn có thể tham khảo thêm TCVN 4086:1985 – Tiêu chuẩn về an toàn điện trong xây dựng

    Quy định chung của QCVN 01: 2020/BCT

    điện 1 pha

    Phạm vi điều chỉnh 

    Quy chuẩn này quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các công việc xây dựng, vận hành, kinh doanh, thí nghiệm, kiểm định, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật.

    Đối tượng áp dụng 

    Quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện để sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.

    Giải thích từ ngữ

    • Làm việc trên cao là làm việc ở độ cao từ 02 (hai) mét trở lên, được tính từ mặt đất (mặt bằng) đến điểm tiếp xúc thấp nhất của người thực hiện công việc.
    • Vùng làm việc an toàn là vùng đã được thiết lập các biện pháp an toàn cho người, thiết bị khi thực hiện công việc.
    • Điện cao áp là điện áp từ 1000V trở lên.
    • Điện hạ áp là điện áp dưới 1000V.
    • Người cảnh giới là người được chỉ định và thực hiện việc theo dõi và cảnh báo an toàn liên quan đến nơi làm việc đối với cộng đồng.

    Quy định về kỹ thuật

    Làm việc với phần không có điện

    điện 1 pha

    Trình tự thực hiện các biện pháp an toàn trước khi thực hiện công việc

    – Cắt điện và thực hiện các biện pháp ngăn chặn có điện trở lại.

    – Kiểm tra xác định không còn điện.

    – Thực hiện nối đất (tiếp địa):

    • Đơn vị quản lý vận hành thực hiện nối đất tạo vùng làm việc an toàn trước khi bàn giao hiện trường.
    •  Đơn vị công tác thực hiện bổ sung nối đất di động tại nơi làm việc nếu cần thiết khi thực hiện công việc.

    – Đặt rào chắn và treo biển báo an toàn.

    – Biện pháp an toàn cần thiết khác do đơn vị công tác quyết định.

     Kiểm tra không còn điện

    • Khi tiến hành công việc đã được cắt điện phải kiểm tra xác định nơi làm việc không còn điện.
    • Trong trường hợp mạch điện đã được cắt điện nằm gần hoặc giao chéo với mạch điện cao áp có điện phải kiểm tra điện áp cảm ứng bằng thiết bị kiểm tra điện áp. Khi phát hiện điện áp cảm ứng, nhân viên đơn vị công tác phải báo cáo với Người chỉ huy trực tiếp. 

     Chống điện cấp ngược

    • Khi cắt điện đường dây hạ áp, phải có biện pháp chống điện cấp ngược lên đường dây từ các nguồn điện độc lập khác.
    • Phải đặt nối đất di động để chống điện cấp ngược đến nơi làm việc từ phía thứ cấp của máy biến áp hoặc các nguồn điện hạ áp khác.

    Làm việc với phần có điện

    điện 1 pha

    Khoảng cách an toàn về điện

    • Khi không có rào chắn tạm thời, khoảng cách an toàn về điện không nhỏ hơn quy định tại bảng sau:
    Cấp điện áp (kV)Khoảng cách an toàn về điện (m)
    Từ 01 đến 150,70
    Trên 15 đến 351,00
    Trên 35 đến 1101,50
    2202,50
    5004,50
    • Khi có rào chắn tạm thời, khoảng cách an toàn từ rào chắn đến phần có điện không nhỏ hơn quy định tại bảng sau:
    Cấp điện áp (kV)Khoảng cách an toàn về điện (m)
    Từ 01 đến 150,35
    Trên 15 đến 350,60
    Trên 35 đến 1101,50
    2202,50
    5004,50

    Các biện pháp làm việc với điện cao áp

    • Khi làm việc với điện cao áp như kiểm tra, sửa chữa và vệ sinh phần có điện hoặc sứ cách điện (vật liệu cách điện khác), nhân viên đơn vị công tác sử dụng các trang bị, dụng cụ cho làm việc có điện, trong trường hợp này khoảng cách cho phép nhỏ nhất đối với các phần có điện xung quanh khác (nếu chưa được bọc cách điện) phải bảo đảm tương ứng theo cấp điện áp công tác của mạch điện quy định ở bảng sau:
    Cấp điện áp đường dây (kV)Khoảng cách cho phép nhỏ nhất (m)
    Từ 01 đến 350,6
    Trên 35 đến 1101,0
    2202,0
    5004,0
    • Khi chuyển các dụng cụ hoặc chi tiết bằng kim loại lên cột phải bảo đảm cho chúng không đến gần dây dẫn với khoảng quy định.

    Các biện pháp làm việc với điện hạ áp

    Yêu cầu nhân viên đơn vị công tác:

    • Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện bảo vệ thích hợp khi thực hiện công việc.
    • Che phủ các phần có điện để loại bỏ nguy cơ dẫn đến nguy hiểm (nếu cần thiết).

    Trên đây chỉ là một số các đặc điểm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về an toàn điện, ngoài ra còn có các tiêu chuẩn và quy chuẩn khác. Một môi trường làm việc an toàn cần phải tuần thủ các quy định cũng như các quy chuẩn cơ bản, phòng tránh các rủi ro cũng như tai nạn có thể xảy đến.

    Bên cạnh đó, bạn có thể truy cập website: eleo.vn để biết thêm nhiều thông tin hữu ích khác. Để mua các thiết bị bảo hộ ngành điện chính hãng, uy tín hãy đến ngay ELEO.

  • LED Driver Là Gì? Cấu tạo và 5 loại driver đèn led phổ biến

    LED Driver Là Gì? Cấu tạo và 5 loại driver đèn led phổ biến

    LED Driver là một bộ phận quan trọng và cần thiết để cấu tạo nên đèn LED. LED Driver là gì? Hãy cùng ELEO đi tìm hiểu cấu tạo và vai trò của LED Driver đối với đèn LED.

    led driver là gì

    LED Driver là gì?

    Với sự phát triển không ngừng của các thiết bị tiết kiệm điện, an toàn và bảo vệ môi trường, mọi người đang dần quen với việc sử dụng đèn LED – thiết bị chiếu sáng có tuổi thọ cao và tiết kiệm năng lượng. Tuy nhiên, nhiều người không biết rằng loại đèn này yêu cầu các thiết bị chuyên dụng gọi là nguồn LED Driver để hoạt động.

    Led Driver hay còn được gọi là bộ đổi nguồn, trình điểu khiển led. Đây là một nguồn điện khép kín giúp kiểm soát dòng điện và điện áp cung cấp cho đèn led. LED Driver tương tự như chấn lưu của đèn huỳnh quang hoặc máy biến áp cho bóng đèn điện áp thấp. Các bộ phận này cung cấp cho đèn LED lượng điện mà nó đòi hỏi để hoạt động một cách tốt nhất.  

    bộ đổi nguồn led driver

    Một số đèn LED, đặc biệt là các đèn LED được thiết kế để sử dụng trong gia đình, có chứa các driver rời thuận tiện cho việc sửa chữa và thay thế (ví dụ đèn downlight, đèn led panel, đèn ốp trần,…). Một số bóng đèn khác như bóng đèn bulb thường tích hợp sẵn driver bên trong, giúp thay thế bóng đèn sợi đốt cũ hoặc bóng đèn CFL dễ dàng hơn. Các bóng đèn LED này bao gồm với các chân đế hoặc đế cắm chuẩn (E26/E27).

    LED Driver có nhiều kích thước, kiểu dáng phù hợp với mỗi loại đèn led chiếu sáng khác nhau.

    Cấu tạo của bộ đổi nguồn driver

    Bộ đổi nguồn LED Driver gồm bộ phận chính như sau:

    • Diode chỉnh lưu: Bộ phận này có vai trò biến đổi dòng điện xoay chiều AC ra dòng điện một chiều DC.
    • Biến áp: Giúp cho việc hạ điện áp xuống ngưỡng điện áp hoạt động của đèn led. Chất lượng của biến áp sẽ quyết định chất lượng cũng như khả năng tiết kiệm điện của sản phẩm.
    • Tụ hóa: Gồm tụ lọc nguồn đầu vào và tụ lọc nguồn đầu ra. Tụ lọc nguồn đầu vào giúp san phẳng và lọc nhiễu điện áp đầu vào giúp dòng ổn định trước khi đưa qua tụ lọc thứ cấp. Trong khi đó, tại tụ lọc nguồn đầu ra, các tụ lọc thứ cấp sẽ tiếp tục lọc điện áp đầu ra để thành điện áp một chiều giúp đèn chiếu sáng ổn định hơn.
    • Mosfet công suất: Đây là bộ phận quan trọng trong nguồn LED Driver và có thể đóng cắt với tần số rất cao. Cấu tạo mạch điện nguồn đèn led có chất lượng rất tốt hiện nay.

    Vai trò của driver đối với đèn LED?

    • Bộ đổi nguồn LED Driver là bộ phận không thể thiếu và có vai trò trong việc phát sáng của đèn led, cung cấp nguồn điện áp thích hợp và giúp đảm bảo ổn định hoạt động của đèn led.
    • Giúp đèn led chiếu sáng ổn định, kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
    • Trong trường hợp gặp các lỗi như điện thấp áp và cao áp cho đầu ra và đầu vào, tải mở và đầu ra sẽ được xử lý. Chức năng bảo vệ thích ứng nhiệt độ ở bộ vi mạch cũng giúp quản lý sức nóng đèn LED hiệu quả hơn.
    đèn downlight nổi

    Cách kiểm tra driver đèn led

    • Đèn led mà bạn đang sử dụng có hiện tượng nhấp nháy hoặc không sáng rất có thể lỗi do phần driver. Do đó, cách sửa đèn led không sáng bằng đầu tiên đó là kiểm tra driver.
    • Việc kiểm tra điện áp đầu vào và điện áp đầu ra nếu không tương thích sẽ giúp bạn thay thế một driver phù hợp hơn. Đặc biệt, hiện tượng ánh sáng đèn led nhấp nháy có thể do bạn sử dụng một bộ driver không uy tín và kém chất lượng. Hãy chuyển đổi sang một bộ LED Driver tương thích với dòng điện, thương hiệu chính hãng.
    • Ngoài ra, bạn cũng cần phải kiểm tra lại nguồn cung cấp điện cho đèn led có được lắp đúng cách không. Thường bộ đổi nguồn led được lắp trong khu vực thoáng, thông gió để tản nhiệt quá trình sử dụng. Đối với đèn led âm trần, bộ đổi nguồn cần phải được đặt trong hộp chống mưa. 

    Các loại Driver đèn Led phổ biến

    Có rất nhiều loại driver đèn led trên thị trường, với mỗi loại được ứng dụng cho một loại thiết bị chiếu sáng phù hợp với công suất, điện áp. Dưới đây là một số loại driver đèn led phổ biến.

    Driver Led 12V

    • Điện áp đầu ra: 12V, điện áp này đảm bảo an toàn cho đèn led và người dùng.
    • Ứng dụng dùng cho đèn led chiếu sáng dân dụng, đèn led trang trí, quảng cáo,…

    Driver Led 24V

    • Điện áp đầu ra 24V phù hợp với không gian lắp đặt dễ có nước tác động. 
    • Điện áp này đảm bảo an toàn cho đèn led và người dùng khi dùng cho đèn chiếu sáng dưới nước hoặc đèn ngoài trời. 

    Driver Led 36V

    • Led Driver 36V có kích thước nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt. 
    • Nguồn giúp biến đổi điện áp xoay chiều sang 1 chiều cấp nguồn cho các thiết bị.
    • Nguồn 36V thường sử dụng trong tủ điện công nghiệp, các hộ gia đình, cho camera, cho bảng quảng cáo led, máy bơm DC…

    Nguồn Led dây 220v

    • Thường dùng để biến đổi dòng điện 1 chiều AC 220V ra DC 220V. 
    • Thường được dùng để gắn cho đèn led dây; đèn nhà xưởng.
    • Nguồn 220v dùng cho led dây có sự đa dạng về công suất, nhằm đáp ứng tối đa mọi nhu cầu sử dụng. 
    • Công suất tải tối đa 50M led dây.

    Nguồn Led Driver 18W

    • Nguồn led Driver 18w là bộ nguồn chỉ dùng cho đèn led có công suất 18w. 
    • Ứng dụng cho các loại đèn led dân dụng hoặc đèn led trang trí công suất nhỏ.

    Tổng kết

    Qua bài viết trên ELEO cũng đã chia sẻ cho các bạn biết về LED Driver là gì? Hy vọng những thông tin bổ ích ở trên sẽ giúp cho các bạn hiểu được nguyên lý hoạt động của đèn LED để có thể khắc phục được các sự cố xảy ra.

  • Mạch Điện Là Gì? 3 Loại Mạch Điện Và Mô Hình

    Mạch Điện Là Gì? 3 Loại Mạch Điện Và Mô Hình

    Mạch điện là một tập hợp các linh kiện điện tử được kết hợp thành một bảng mạch, có khả năng kết nối với các đoạn dây dẫn để tạo thành một hệ thống hoạt động.Trong mạch điện, các thiết bị sử dụng nguồn điện hoạt động trong một vòng kín,… Để có cái nhìn chi tiết hơn , cũng như hiểu rõ hơn về khái niệm này, hãy cùng ELEO tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé!

    Mạch điện là gì?

    Mạch điện là một loại thiết bị điện tử được cấu thành từ nhiều thành phần linh kiện nhỏ tạo nên một bảng mạch. Bảng mạch này có khả năng kết nối với các đoạn dây dẫn, giúp hệ thống được hoạt động một cách dễ dàng. Thiết bị sử dụng điện sẽ tạo nên vòng kín, truyền điện đến các thiết bị khác nhau, nhờ đó các thiết bị, hệ thống được hoạt động và vận hành một cách dễ dàng.

    điện 1 pha

    Mạch điện có bao nhiêu loại?

    Chúng ta chia mạch điện thành ba loại như sau:

    điện 1 pha
    • Mạch điện tử: Hầu hết thường có trong các thiết bị điện tử. Ví dụ như Ti vi, máy giặt, máy tính, đèn chiếu sáng gia đình. Mạch điện ở trong các thiết bị này được gọi là mạch điện tử thuần túy. Ngược lại những mạch điện của ô tô, lò vi sóng có mắt thần trong hệ thống điện kiểm soát dịch chuyển đỗ xe,… là loại mạch điện tử lai.
    • Mạch điện truyền dẫn năng lượng: Là một thành phần có trong hệ thống lưới điện quốc gia, giúp truyền tải năng lượng theo nhánh nào đó. Ví dụ: Hệ thống điện quốc gia có đường dây 500kv Bắc – Nam có mạch 1 và mạch 2 là mạch điện truyền dẫn năng lượng.
    • Mạch điện công nghiệp: Thường có trong các thiết bị điện cơ tại các nhà máy, nhà xưởng, tàu bè, cầu đường,… đây được gọi là mạch điện công nghiệp. Có khả năng truyền tải năng lượng đến các thiết bị cần nguồn điện như đèn chiếu sáng, động cơ motor,… Bên cạnh đó, các mạch năng lượng truyền dẫn còn có mạch tín hiệu để điều khiển thực hiện nhiệm vụ đóng cắt việc cấp năng lượng tới thiết bị. Ví dụ: Trong các nhà máy điện có nhiều bộ phận điều khiển và đo đạc là mạch điện tử.

    Mô hình của mạch điện

    Điện trở

    Điện trở R có khả năng biến đổi điện năng từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác. Ví dụ như cơ năng, nhiệt năng, quang năng. Điện trở R của dây dẫn thường tỉ lệ thuận với điện trở suất và độ dài dây dẫn. Ngược lại, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây hay tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó.

    điện 1 pha
    • Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở : uR =R.i
    • Đơn vị của điện trở là W
    • Công suất điện trở tiêu thụ: p = Ri2

    Nguồn điện áp

    Nguồn điện áp là phần quan trọng nhất trong bất kỳ hệ thống nào. Bởi nó là nguồn cung cấp năng lượng cho mạch điện của các hệ thống điện được vận hành, hoạt động của các thiết bị và máy móc ở trong mạch. Nguồn điện áp thường có ký hiệu là U.

    Nguồn dòng điện

    Nguồn dòng điện là một loại nguồn chính cung cấp trực tiếp điện năng cho các thiết bị dẫn điện. Các nguồn điện có thể từ các thiết bị tạo điện, các hệ thống tạo điện, các hệ thống tích trữ dòng điện.

    điện 1 pha

    Điện dung

    Điện dung là loại điện có khả năng tích điện của tụ điện, có công thức: C = q/U = d.q/d.U

    Trong đó:

    C là điện dung của tụ điện, ký hiệu Fara (F)

    điện 1 pha

    Điện cảm

    Điện cảm L là hiện tượng tự cảm, có thuộc tính chống lại sự thay đổi của dòng điện chạy qua nó (hay dòng điện xoay chiều) giúp đóng hoặc ngắt mạch. Cuộn dây W trong mạch điện với dòng điện I, điện cảm L sử dụng đơn vị Henry(H).

    điện 1 pha

    Với những thông tin liên quan được ELEO chia sẻ bên trên, chúng tôi hy vọng bạn sẽ hiểu rõ hơn về mạch điện là gì và những thông tin liên quan. Nếu bạn có nhu cầu về thiết bị điện hay cần tư vấn về hệ thống điện, hãy liên hệ với chúng tôi. Với phương châm làm việc chuyên nghiệp, tận tâm ELEO luôn cam kết mang tới cho khách hàng sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hợp lý và thời gian cấp hàng nhanh.

  • Dòng Điện 1 Chiều Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Dòng Điện 1 Chiều

    Dòng Điện 1 Chiều Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Dòng Điện 1 Chiều

    Dòng điện 1 chiều là một trong những phát minh vĩ đại nhất của nhân loại. Hiện nay, dòng điện một chiều được sử dụng ít hơn, nhưng vẫn được coi là nguồn năng lượng thiết yếu trong cuộc sống. Bài viết dưới đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết về dòng điện một chiều là gì, tính chất vật lý của nó, cách tạo ra dòng điện một chiều cũng như ứng dụng của nó trong cuộc sống hiện nay.

    Dòng điện 1 chiều là gì?

    Nếu dòng điện xoay chiều là dòng điện có hướng và cường độ của dòng điện thay đổi theo thời gian thì dòng điện một chiều là dòng điện trong đó các electron mang điện chuyển động theo một hướng xác định, từ dương sang âm. Điều này cũng có nghĩa là dòng điện một chiều có điện áp không đổi.

    điện 1 pha
    Dòng điện một chiều là gi?

    Dòng điện một chiều hiện nay thường được dán nhãn là dòng điện một chiều, viết tắt của cụm từ dòng điện một chiều.

    Lịch sử hình thành dòng điện một chiều

    Năm 1800, dòng điện một chiều của pin volta chính thức được khai sinh bởi nhà vật lý người Ý Alessandro Volta. Tuy nhiên, ở giai đoạn này, bản chất của chuyển động hiện tại vẫn chưa được biết rõ. Do đó, nhà vật lý người Pháp André-Marie Ampere chỉ đơn giản suy đoán rằng dòng điện một chiều sẽ chạy theo chiều dương và chiều âm.

    điện 1 pha

    Năm 1832, nhà sản xuất công cụ người Pháp Hippolyte Pixii đã chế tạo ra máy phát điện, ông cũng phát hiện ra rằng cứ một nửa vòng quay của nam châm qua cuộn dây thì dòng điện lại đảo chiều, do đó sinh ra điện năng.

    điện 1 pha
    • Trong dòng điện một chiều, các electron thường tập trung ở mật độ cao và có xu hướng di chuyển về những nơi thiếu chúng.
    • Dòng điện là dòng chảy của các hạt mang điện như ion
    • Dòng điện một chiều sẽ chỉ thay đổi từ tích cực sang tiêu cực
    •  Dòng điện 1 chiều có thể tăng hoặc giảm, nhưng không làm đổi chiều.
    • Dòng điện một chiều thường cố định theo thời gian nên không tạo ra từ trường biến thiên nên không thể dùng đồng hồ kẹp hạn chế mà cần có phụ kiện đi kèm.

    Đơn vị dòng điện 1 chiều là gì?

    Đơn vị dòng điện một chiều là Ampe.

    Các quy đổi:

    • 1MA = 1000KA
    • 1A = 1000mA
    • 1mA = 1000 micro A
    • 1KA = 1000A

    Tính cường độ dòng điện 1 chiều như thế nào?

    Để có thể tính dòng điện một chiều, bạn có thể sử dụng công thức bên dưới:

    điện 1 pha

    I = U / R

    Trong đó:

    • U là điện áp 2 đầu của đoạn mạch (V)
    • R là điện trở đoạn mạch (Ôm)
    • Đơn vị: A

    Điện áp 1 chiều:

    Điện từ E tập trung không đều tại điểm A và điểm B nên khi ta nối dây dẫn từ A đến B thì sẽ có dòng điện tích từ nơi có mật độ e lớn đến nơi có mật độ e lớn. Người ta nói hai điểm A và B có hiệu điện thế, hiệu điện thế gọi là hiệu điện thế.

    • Điện áp tại điểm A gọi là UA.
    • Hiệu điện thế tại điểm B gọi là UB.
    • Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B được gọi là hiệu điện thế UAB.

    Công thức tính hiệu điện thế UAB:

    UAB = UA – UB

    Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là U hoặc E.

    Làm thế nào để tạo dòng điện 1 chiều?

    Trong thực tế hiện nay, dòng điện một chiều được tạo ra bởi máy phát điện một chiều hoặc do mạch chỉnh lưu biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

    Ngoài ra, dòng điện còn có thể được tạo ra từ pin, ắc quy hoặc các tấm pin mặt trời….

    Ứng dụng của dòng điện một chiều là gì?

    Mặc dù không được sử dụng phổ biến như AC, bạn vẫn có thể thấy các ứng dụng DC xung quanh chúng ta:

    điện 1 pha
    • Đối với mạ điện, tạo hình điện tử,
    • Để sản xuất hóa chất,
    • Dòng điện một chiều được dùng để điện phân hóa chất,
    • Dòng điện một chiều áp dụng cho thiết bị vô tuyến,
    • Để chạy ô tô điện bằng dòng điện một chiều, ô tô chạy bằng năng lượng pin,
    • Sạc pin hoặc ắc quy ô tô.

    Điện 1 chiều có giật không?

    DC bị giật hay không là một trong những nghi vấn của rất nhiều người dùng hiện nay. Theo nhiều chuyên gia, điện giật bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố là điện áp và cường độ dòng điện. Nếu một trong các yếu tố đạt đến một ngưỡng nào đó cũng sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.

    Thông thường, dòng điện một chiều từ 40V trở lên sẽ được đánh giá là có khả năng nguy hiểm. Ngoài ra, nếu tần số của dòng điện xoay chiều là 50-60Hz thì giá trị an toàn cho con người phải nhỏ hơn 10mA. Nếu cường độ trên 30mA sẽ gây chập điện và ảnh hưởng đến tính mạng con người.

    Tuy nhiên, hiện nay trên thực tế chưa có tai nạn điện nào xảy ra do cường độ điện một chiều và điện áp thấp.

    Như vậy, bài viết trên đây chúng tôi đã cung cấp cho các bạn những thông tin về dòng điện 1 chiều là gì, đặc điểm cách tạo ra nó và các ứng dụng của bộ nguồn điện một chiều… Hi vọng những kiến ​​thức mà ELEO đã chia sẻ, sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình học tập và cuộc sống! Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo.

  • Lumen Là Gì? Độ Sáng Cần Thiết Cho 1 Mét Vuông

    Lumen Là Gì? Độ Sáng Cần Thiết Cho 1 Mét Vuông

    Lumen là gì? Bạn đang sở hữu một không gian thương mại hay sản xuất, bạn nên quan tâm nhiều hơn đến độ sáng của các bóng đèn tỏa ra. Đồng thời cần phải đảm yếu tố về không gian được chiếu sáng đầy đủ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.

    Do vậy, khi tham khảo mua đèn led, bạn cần phải xem xét giá trị lumen của chúng, hãy cùng ELEO tìm hiểu về chỉ số Lumen và ý nghĩa của nó trong chiếu sáng.

    Lumen là gì?

    Lumen (ký hiệu là lm) là thước đo tổng lượng ánh sáng khả kiến phát ra từ đèn hoặc một nguồn sáng đến mắt người nhìn. 

    Độ sáng Lumen có liên quan mật thiết đến lux (kí hiệu là lx) – đơn vị đo độ rọi, trong đó 1 lux là 1 lumen trên một mét vuông (1 lx = 1 lm/m²). Lux đo tổng ánh sáng do một nguồn sáng phát ra rơi trên một bề mặt bằng một lumen trên mét vuông.

    Sự khác biệt giữa đơn vị lumen và lux đó là lux tính đến diện tích mà lượng phát sáng được lan truyền. Một nguồn sáng 1000 lumen, tập trung vào diện tích một mét vuông, thắp sáng một mét vuông đó với độ chiếu sáng 1000 lux. Cũng với nguồn sáng 1000 lumen tương tự, trải rộng trên mười mét vuông sẽ tạo ra độ sáng mờ hơn chỉ với 100 lux.

    lumen là gì

    Lumen đề cập đến độ sáng của ánh sáng do bóng đèn phát ra hoặc lượng chiếu sáng trong một khu vực xác định. Giá trị này thường được ghi trên bao bì của bóng đèn. Do vậy, bạn có thể so sánh các loại thiết bị chiếu sáng khác nhau như bóng đèn sợi đốt halogen, bóng đèn huỳnh quang hoặc đèn LED.

    Chỉ bằng cách sử dụng giá trị lumen của chúng. Khi bạn đã chắc chắn mình cần bao nhiêu Lumen từ thiết bị chiếu sáng của mình, bạn có thể tiếp tục so sánh các thông số khác trước khi mua đèn chiếu sáng phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

    >> Xem thêm: Bí quyết chọn đèn LED

    Mối quan hệ giữa Lumen và Watt

    Khi quyết định mua một bóng đèn, chúng ta cần biết nó sẽ cung cấp cho chúng ta bao nhiêu ánh sáng và mức tiêu thụ của nó. Trước đây chúng ta phải ước lượng điều đó thông qua thông số Watt. Rõ ràng là bóng đèn 60W tỏa sáng nhiều hơn bóng đèn 25W. Tuy nhiên, những gì thông số watt đang đo thực sự là năng lượng được tiêu thụ bởi bóng đèn.  

    Vì những lý do này lumen đã được sinh ra. Chỉ số này phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ được sử dụng để sản xuất nó. Hai bóng đèn có cùng công suất có thể tỏa sáng khác nhau chỉ vì cách chúng được thiết kế. 

    Mối quan hệ giữa Lumen và Watt

    Đối với nhiều người, mua sắm bóng đèn LED là tìm kiếm những bóng đèn có giá trị watt cao nhất. Nhưng không nhiều người biết rằng các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng như hiện nay, việc quyết định mua chỉ dựa trên thông số watt là chưa chính xác. Watt dùng để chỉ lượng năng lượng mà bóng đèn tiêu thụ trong một khoảng thời gian cụ thể.

    Để kết nối đầu ra ánh sáng với công suất tiêu thụ, lumen và watt được sử dụng cùng nhau trong một thuật ngữ – lm/w, để thể hiện hiệu suất của nguồn sáng. Lm/w là tỷ số giữa tổng công suất ánh sáng và năng lượng tiêu thụ của nguồn sáng.

    Cụ thể, bóng đèn Halogen 1 Watt và bóng đèn led 1 Watt không tạo ra cùng một lượng ánh sáng. Đèn sử dụng chip led hiệu quả hơn và sẽ chuyển đổi nhiều năng lượng hơn sang bóng đèn halogen, và giữa các loại đèn led khác nhau lượng ánh sáng phát ra cũng khác nhau. Bởi lẽ, công nghệ đèn led ngày càng phát triển, tiết kiệm điện hơn và có rất nhiều loại chip led khác nhau, và đây một trong những yếu tố cần để ý khi chọn mua đèn LED.

    Ví dụ, một bóng đèn led có thông số 3500 Lumen cho công suất 23 Watt thì hiệu suất phát quang của chúng sẽ là 3500lm/23W = 152 lm/W. Trong khi đó với một bóng đèn led cung cấp 3600 Lumen cho 45W thì hiệu suất chiếu sáng sẽ là 3600 lm/45W = 80 lm/W.

    Do vậy, khi chọn mua đèn led chiếu sáng trang trí hay nhà xưởng, ELEO khuyên bạn nên tìm hiểu thêm về hiệu suất phát sáng lm/W để lựa chọn được những sản phẩm phù hợp.

    hiệu suất phát sáng

    Mối quan hệ giữa Lumen và nhiệt độ màu

    Khi mua bóng đèn, bạn nên xem xét giá trị lumen của thiết bị chiếu sáng và cả nhiệt độ màu của nó. Nhiệt độ màu đề cập đến màu sắc cụ thể của ánh sáng do bóng đèn phát ra. Các thiết bị chiếu sáng khác nhau phát sáng các bóng mờ khác nhau, các sắc thái này có thể bao gồm từ tông màu đỏ và cam ấm do bóng đèn có nhiệt độ màu thấp tạo ra đến màu trắng và trắng xanh do các thiết bị chiếu sáng có nhiệt độ màu cao hơn phát ra. Nhiệt độ màu được đo bằng đơn vị Kelvins (kí hiệu là K).

    Ánh sáng từ bóng đèn xuất hiện như thế nào cũng phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng do nó tạo ra. Ví dụ: hai bóng đèn led có thể có cùng giá trị lumen. Nhưng bóng đèn có nhiệt độ màu thấp hơn sẽ tạo ra ánh sáng hơi vàng trong khi bóng đèn có nhiệt độ màu cao hơn có thể tạo ra ánh sáng gần giống với ánh sáng ban ngày tự nhiên. Ánh sáng từ bóng đèn thứ hai sẽ sáng hơn bóng đèn có sắc thái vàng trên các vật trong môi trường.

    Độ sáng Lumen cần thiết cho một căn phòng là bao nhiêu?

    Để biết được Lumen là gì và độ sáng cần thiết sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như: kích thước và hình dạng phòng, chiều cao của trần nhà, bảng màu, loại đèn, các khu vực chức năng và nhu cầu của người sử dụng. Sau đây, ELEO sẽ đưa cho các bạn bảng gợi ý lượng lumen cần thiết cho một số khu vực trong nhà như sau.

    độ sáng lumen cần thiết cho một căn phòng

    Xem thêm:

    Tổng kết

    Việc quan tâm đến chỉ số Lumen không chỉ giúp bạn tối ưu chọn các loại đèn LED tốt nhất, tiết kiệm chi phí mà còn khiến cho không gian của bạn trở nên sang trọng. Qua bài viết này chúng ta đã hiểu rõ hơn về Lumen là gì cũng như cách lựa chọn đèn led chất lượng cho từng không gian dựa trên mối quan hệ của lumen với các thông số khác như công suất và nhiệt độ màu đèn led. 

    Để tìm hiểu thêm các thông tin chi tiết khác về các sản phẩm đèn led chiếu sáng nhà ở vui lòng liên hệ HOTLINE: 0779359359 để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

  • Ngắn Mạch Là Gì? Nguyên Nhân Và 5 Cách Khắc Phục Ngắn Mạch

    Ngắn Mạch Là Gì? Nguyên Nhân Và 5 Cách Khắc Phục Ngắn Mạch

    Ngắn mạch là gì? Đây là thuật ngữ thường xuyên được mọi người sử dụng cho các mạch điện. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu thực sự ngắn mạch là như thế nào? Để giải đáp cho thắc mắc này, hãy cùng với ELEO theo dõi bài viết dưới đây.

    Ngắn mạch là gì?

    điện 1 pha

    Ngắn mạch còn được gọi là đoản mạch, thuật ngữ trong tiếng Anh là Short circuit. Đây là một hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các hệ thống mạch điện.

    Đoản mạch xảy ra là do một kết nối bất thường giữa cực âm và dương tiếp xúc với nhau trong cùng mạch điện ở các điện áp khác nhau. Chúng làm cho tổng mạch nhỏ đi, dòng điện chạy qua trở kháng của mạch bằng 0 hoặc không đáng kể. Khi đó, dòng điện trong mạch sẽ tăng cao không kiểm soát còn điện áp thì giảm đáng kể.

    Đoản mạch còn xuất hiện khi dây nóng chứa dòng điện đã chạm vào dây trung tính. Nó làm cho điện trở của dòng giảm xuống và dòng điện thì tăng cao. Từ đó mà dòng điện cũng đi theo hướng khác.

    Tác hại của hiện tượng ngắn mạch

    Khi đã tìm hiểu được ngắn mạch là gì ở phần trên. Ở phần này, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về những tác hại của ngắn mạch gây ra như sau:

    điện 1 pha
    • Ngắn mạch khiến cho dòng điện có thể lớn hơn hàng nghìn lần so với dòng điện ban đầu. Từ đó, xuất hiện lực điện động lớn, phá hủy kết cấu của các thiết bị điện.
    • Nếu người quản lý hệ thống chậm trễ trong quá trình cô lập vùng ngắn mạch sẽ làm cho mạch điện chuyển sang chế độ ngắn mạch duy trì. Và nó không tốt chút nào cho hệ thống điện.
    • Việc dòng điện tăng lên quá cao sẽ làm nhiệt độ tăng cao, phá hủy các tính năng cách điện, gây ra chập cháy và trở thành nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạn.
    • Trong thời gian ngắn mạch có thể hình thành hồ quang điện, nó cũng sẽ tạo ra lượng nhiệt lớn và gây ra sự bắt lửa cho các chất dễ cháy.
    • Ngắn mạch có thể gây hư hỏng đối với các thiết bị khác trong hệ thống điện.
    • Gây sụt áp lưới điện, làm động cơ ngừng quay.
    • Gây gián đoạn việc cung cấp điện do nhiều phần tử của mạng lưới điện bị cắt ra để loại trừ điểm ngắt mạch.

    Các sự cố của ngắn mạch

    Ngắn mạch là một trong những sự cố phổ biến và nguy hiểm trong hệ thống điện. Khi ngắn mạch xảy ra, dòng điện vượt qua mức bình thường và có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là các sự cố của ngắn mạch thường gặp:

    • Cháy nổ thiết bị điện
    • Sự cố lưới điện
    • Hư hỏng máy biến áp
    • Nguy cơ cho con người
    • Hư hỏng dây dẫn
    • Gây hư hỏng các thiết bị điện tử
    • Tăng nguy cơ cháy nhà hoặc công trình

    Các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố ngắn mạch là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện và con người. Việc sử dụng các thiết bị bảo vệ như cầu dao, cầu chì, và hệ thống cảnh báo sớm có thể giúp phát hiện và ngăn chặn ngắn mạch kịp thời, giảm thiểu các rủi ro và thiệt hại.

    Phân loại ngắn mạch trong hệ thống điện

    Khi đã biết được ngắn mạch là gì thì bạn còn phải nắm thêm những loại ngắn mạch thường xảy ra để biết cách xử lý nhanh chóng.

    Trong hệ thống điện dân dụng và điện công nghiệp thì có 3 dòng mạch điện phổ biến nhất là dòng điện 1 pha và dòng điện 2 pha và dòng điện 3 pha. Tuy nhiên, đoản mạch ở dòng điện 3 pha sẽ gây ra nhiều tác động xấu hơn và nguy hiểm đến các thiết bị khác và cả con người.

    Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn phân loại ngắn mạch chủ yếu như sau:

    • Ngắn mạch 1 pha chạm đất: Được hiểu là sự cố xảy ra do một pha chập đất hoặc bị chập dây trung tính dẫn đến hiện tượng đoản mạch.
    • Ngắn mạch 3 pha: Có thể được hiểu đơn giản chính là ba pha chập với nhau dẫn đến chập cháy.
    • Ngắn mạch hai pha: Là sự cố do hai pha chập nhau.
    • Ngắn mạch hai pha chạm đất: Được biết là sự cố hai pha cùng chạm xuống đất.

    Nguyên nhân dẫn đến ngắn mạch

    Ngắn mạch hay đoản mạch là hiện tượng thường xảy ra trong mạch điện và có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này. Do vậy, để có thể hạn chế đoản mạch , bạn cần phải nắm và tránh được một số nguyên nhân sau đây:

    • Tường nhà ở gần các vị trí mạch điện bị ẩm ướt, khi dây dẫn bị hở sẽ gây ra hiện tượng đoản mạch, chập cháy.
    • Dòng điện tăng lên quá đột ngột, xuất hiện tia lửa, có thể gây nổ.
    • Các thiết bị điện bị lỗi, hư hỏng,…
    • Các yếu tố tác động tự nhiên như sấm sét gây phóng điện hay mưa bão làm đổ cột điện, chập điện,…
    • Sau khi sửa chữa đã đóng điện nhưng chưa tháo dây nối đất, đây là sự nhầm lẫn của con người dẫn đến hiện tượng đoản mạch.

    Đây là một vài lý do dẫn đến hiện tượng đoản mạch. Vì thế, bạn cần hết sức chú ý trong quá trình sử dụng điện, cũng như sửa chữa đúng cách để hạn chế sự hư hại trong hệ thống điện.

    Cách khắc phục tình trạng ngắn mạch

    Tuy đây là hiện tượng hay gặp, nhưng bạn đừng lo lắng vì hiện nay đã có rất nhiều thiết bị hoặc cách phòng tránh đoản mạch hiệu quả. Cụ thể như sau:

    điện 1 pha
    • Khi lắp đặt hệ thống điện, bạn nên lắp đặt thiết bị điện với Aptomat, nó sẽ đem đến khả năng chống ngắn mạch tốt. Đây được coi là biện pháp hiệu quả nhất và thường được sử dụng nhất.
    • Tiến hành lắp cầu chì ở các công tắc điện. Với mục đích ngắt mạch ngay khi xuất hiện dòng điện quá cao chạy qua cầu chì.
    • Nên lắp công tắc riêng cho từng thiết bị, để tránh được hư hỏng các thiết bị khác nếu có bị ngắn mạch.
    • Khi không sử dụng nên rút phích cắm ra khỏi thiết bị.
    • Lựa chọn dây dẫn, thiết bị điện phù hợp cho từng nhu cầu khác nhau để đảm bảo an toàn.

    Hy vọng qua bài viết này, ELEO đã cung cấp đến bạn những thông tin cần thiết về ngắn mạch là gì. Đây là hiện tượng gây ra nhiều tác động không tốt đối với mạch điện. Vì thế, hãy thực hiện những biện pháp đã nêu ở trên để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện của gia đình mình.

  • Tất Cả Các Ký Hiệu Điện trên bản vẽ cần biết

    Tất Cả Các Ký Hiệu Điện trên bản vẽ cần biết

    Nếu bạn nắm rõ tất cả các ký hiệu điện trên bản vẽ thì bạn có thể dễ dàng đọc được các bản vẽ kĩ thuật điện. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đưa ra một số ký hiệu thiết bị điện trên bản vẽ đơn giản, thường sử dụng để mọi người có thể dễ dàng nắm chắc được các ký hiệu. Cùng ELEO theo dõi bài viết nhé!

    tất cả các ký hiệu điện trên bản vẽ

    Tất cả các ký hiệu điện trên bản vẽ

    Việc sử dụng các ký hiệu thiết bị điện trên bản vẽ giúp bạn đơn giản hóa việc thiết kế bản vẽ công nghiệp cũng như tăng tính chuyên nghiệp trong quá trình thi công.

    Các hình vẽ ký hiệu điện công nghiệp được sử dụng trong bản vẽ được dùng để thay thế tên các thiết bị điện hoặc nhóm các thiết bị điện có chức năng giống nhau.

    Những ký hiệu thiết bị điện cơ bản

    Dưới đây là bản ký hiệu các thiết bị điện cơ bản nhất trong bản vẽ hệ thống điện:

    Tên gọiHình vẽ ký hiệuTên gọiHình vẽ ký hiệu
    Dòng điện một chiềudòng điện một chiềuDây phaDây pha
    Dòng điện xoay chiềuDòng điện xoay chiềuDây trung tínhđiện 1 pha
    Cực dươngCực dươngHai dây chéo nhauHai dây chéo nhau
    Cực âmCực âmHai dây dẫn nối nhauHai dây nối nhau
    Mạch điện 3 dâyMạch điện 3 dâyCầu dao hai cực; ba cựcCầu dao hai cực, ba cực
    Công tắc 2 cựcCông tắc 2 cựcCông tắc 3 cựcCông tắc 3 cực
    Cầu chìCầu chìChấn lưuChấn lưu
    Đèn huỳnh quangĐèn huỳnh quangChuông điệnChuông điện
    Đèn sợi đốtĐèn sợi đốtỔ điệnỔ điện
    Quạt trầnQuạt trầnỔ điện và phích cắm điệnỔ điện và phích cắm điện

    Ký hiệu các loại đèn điện

    Sau khi tìm hiểu về cách ký hiệu cơ bản, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến những ký hiệu cụ thể hơn, ví dụ như ký hiệu đại diện cho các loại đèn và thiết bị điện sẽ được sử dụng trong nhà xưởng.

    Tên gọi thiết bị đènKý hiệu hình vẽ
    Đèn sợi đốtký hiệu đèn sợi đốt
    Đèn huỳnh quangký hiệu đèn huỳnh quang
    Đèn nung sáng có chụpký hiệu đèn nung sáng có chụp
    Đèn chiếu sâu có chụp tráng menký hiệu đèn chiếu sâu
    Đèn có bóng tráng gươngký hiệu đèn có bóng tráng gương
    Đèn thuỷ ngân có áp lực caoký hiệu đèn thủy ngân áp lực cao
    Đèn chống nước và bụiký hiệu đèn chống nước và  bụi
    Đèn chống nổ không chụpký hiệu đèn chống nổ không chụp
    Đèn chống nổ có chụpký hiệu đèn chống nổ có chụp
    Đèn chống hoá chất ăn mònký hiệu đèn chống hoá chất

    Ký hiệu thiết bị đóng cắt

    Bên cạnh những ký hiệu chung, bạn đọc cũng cần tìm hiểu về những ký hiệu cụ thể cho các thiết bị đóng cắt đảm bảo an toàn cho hệ thống điện

    Tên gọiKý hiệu hình vẽ
    Cầu dao 1 phaký hiệu cầu dao 1 pha
    Cầu dao 1 pha 2 ngảký hiệu cầu dao 1 pha 2 ngả
    Cầu dao 3 phaký hiệu cầu dao 3 pha
    Cầu dao 3 pha 2 ngảký hiệu cầu dao 3 pha 2 ngả

    Ký hiệu điện bằng chữ

    Trong một bản vẽ thiết kế điện hoàn chỉnh, ngoài các ký hiệu điện dân dụng trong bản vẽ, người ta còn tổng hợp và quy ước, thể hiện một số ký hiệu bằng chữ để hỗ trợ việc phân tích bản vẽ được dễ dàng hơn.

    Bên cạnh những ký hiệu bằng hình ảnh, khi đọc bản vẽ mạch điện công nghiệp bạn cũng cần hiểu được những ký hiệu viết tắt bằng chữ. Dưới đây là những ký hiệu điện công nghiệp bằng chữ thường được sử dụng hiện nay:

    STTKý hiệu Tên gọiGhi chú
    1CDCầu dao
    2CB; ApAptomat; máy cắt hạ thế
    3CCCầu chì
    4KCông tắc tơ, khởi động từCó thể sử dụng các thể hiện đặc tính làm việc như: T – công tắc tơ quay thuận; H – công tắc tơ hãm dừng…
    5KCông tắcDùng trong sơ đồ chiếu sáng
    6O; OĐỔ cắm điện
    7ĐĐèn điệnDùng trong sơ đồ chiếu sáng
    8ĐĐộng cơ một chiều; động cơ điện nói chungDùng trong sơ đồ điện công nghiệp
    9Chuông điện
    10Bếp điện, lò điện
    11Quạt điện
    12MBMáy bơm
    13ĐCĐộng cơ điện nói chung
    14CKCuộn kháng
    15ĐKBĐộng cơ không đồng bộ
    16ĐĐBĐộng cơ đồng bộ
    17FMáy phát điện một chiều; máy phát điện nói chung
    18FKBMáy phát không đồng bộ
    19FĐBMáy phát đồng bộ
    20M; ONNút khởi động máy
    21D; OFFNút dừng máy
    22KCBộ khống chế, tay gạt cơ khí
    23RNRơ-le nhiệt
    24RthRơ-le thời gian (timer)
    25RURơ-le điện áp
    26RIRơ-le dòng điện
    27RtrRơ-le trung gian
    28RTTRơ-le bảo vệ thiếu từ trường
    29RTĐRơ-le tốc độ
    30KHCông tắc hành trình
    31FHPhanh hãm điện từ
    32NCNam châm điện
    33BĐTBàn điện từ
    34VVan thuỷ lực, van cơ khí
    35MCMáy cắt trung, cao thế
    36MCPMáy cắt phân đoạn đường dây
    37DCLDao cách ly
    38DNĐDao nối đất
    39FCOCầu chì tự rơi
    40BA; BTMáy biến thế
    41CSThiết bị chống sét
    42TThanh cái cao áp, hạ ápDùng trong sơ đồ cung cấp điện
    43T (transformer)Máy biến thếDùng trong sơ đồ điện tử
    44D; DZDiode; Diode zener
    45CTụ điện
    46RĐiện trở
    47RTĐiện trở nhiệt

    Các loại sơ đồ trong bản vẽ điện dân dụng

    Dưới đây là một số ít bản vẽ trong mạng lưới hệ thống điện nhà gia dụng. Sơ đồ điện hay còn được gọi là bản vẽ điện thường có 3 loại, gồm: Sơ đồ nguyên tắc, sơ đồ mặt phẳng (sơ đồ lắp ráp) và sơ đồ đơn tuyến .

    Sơ đồ nguyên lý

    Sơ đồ nguyên lý là sơ đồ bộc lộ mối quan hệ về điện. Tuy nhiên, không bộc lộ cách sắp xếp và cách lắp ráp của những thành phần có trong sơ đồ. Sơ đồ nguyên lý được sử dùng để điều tra và nghiên cứu nguyên tắc hoạt động của mạch điện và những thiết bị điện.

    sơ đồ nguyên tắc

    Ví dụ dưới đây là một sơ đồ nguyên lý bao gồm: 1 taplo điện đơn giản gồm, 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn, như sau:

    Sơ đồ lắp đặt

    Sơ đồ mặt bằng hay còn gọi là sơ đồ lắp đặt là sơ đồ biểu diễn vị trí lắp ráp, cách lắp ráp của các thành phần có trong mạch điện.
    Sơ đồ lắp đặt được sử dụng trong quá trình dự trù vật tư, lắp ráp, sữa chữa mạch điện và những thiết bị điện .Từ sơ đồ nguyên tắc, ta có thể kiến thiết xây dựng được nhiều sơ đồ lắp đặt khác nhau.

    sơ đồ mặt bằng

    Ví dụ: Từ sơ đồ nguyên lý trên, ta có sơ đồ mặt bằng đi dây taplo dưới đây.

    Sơ đồ đơn tuyến

    Sơ đồ đơn tuyến là 1 dạng của sơ đồ lắp đặt. Tuy nhiên, trong sơ đồ này thì đường dây chỉ vẽ có một nét và được đánh số lượng trong đường dây.

    Khi vẽ bản vẽ mạch điện, cần đảm bảo những tiêu chí sau đây để kỹ thuật viên có thể tiến hành lắp đặt hệ thống điện đúng chuẩn và an toàn:

    • Bản vẽ mạch điện phải thiết kế mạch điện đúng theo tiêu chuẩn chung (ở đây là tiêu chuẩn của nhà nước).
    • Bản vẽ mạch điện phải dễ đọc, dễ hiểu: Các yếu tố được thể hiện trong bản vẽ phải tuân thủ theo quy chuẩn về ký hiệu điện công nghiệp ở trên.
    • Bản vẽ phải đáp ứng mức độ an toàn cao. Việc đảm bảo an toàn không chỉ cần thiết trong lúc thi công mà còn cần trong quá trình vận hành sau này.
    • Một bản thiết kế mạch điện tốt cũng cần tính toán đến mức độ hiệu quả của toàn bộ hệ thống điện. Sau khi hoàn tất thi công, hệ thống điện nhà xưởng phải vận hành trơn tru với năng suất cao.
    • Tính toán khối lượng điện năng sử dụng cho doanh nghiệp: Xác định khối lượng điện năng sử dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và chi phí sản xuất của doanh nghiệp
    sơ đồ đơn tuyến

    Các tiêu chí cần đảm bảo của bản vẽ mạch điện

    Bản vẽ mạch điện có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định độ chính xác của toàn bộ quá trình thi công điện nhà xưởng. Do đó, bản vẽ cần đảm bảo những tiêu chí nhất định để thợ điện có thể tiến hành lắp đặt hệ thống điện đúng chuẩn và an toàn. Cụ thể như:

    • Bản vẽ mạch điện phải dễ đọc, dễ hiểu. Các yếu tố được thể hiện trong bản vẽ phải tuân thủ theo quy chuẩn về ký hiệu điện công nghiệp ở trên.
    • Thiết kế mạch điện phải đúng theo tiêu chuẩn của Nhà nước. Ví dụ: Nơi nào không thể lắp đặt dây và cáp điện xa hẳn các kết cấu kim loại phục vụ mục đích khác thì các kết cấu đó cũng phải nối đất.
    • Bản vẽ phải đáp ứng mức độ an toàn cao. Việc đảm bảo an toàn không chỉ cần thiết trong lúc thi công mà còn cần trong quá trình vận hành sau này.
    • Một bản thiết kế mạch điện tốt cũng cần tính toán đến mức độ hiệu quả của toàn bộ hệ thống điện. Sau khi hoàn tất thi công, hệ thống điện nhà xưởng phải vận hành trơn tru với năng suất cao.
    • Tính toán khối lượng điện năng sử dụng cho doanh nghiệp: Xác định khối lượng điện năng sử dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

    Tổng kết

    Trên đây là những thông tin hữu ích về tất cả các ký hiệu điện trên bản vẽ kỹ thuật. Hy vọng với những thông tin này, sẽ giúp ích được cho mọi người. ELEO một công ty chuyên cung cấp các thiết bị điện chính hãng, nếu bạn có điều gì thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí.

  • Công tắc 2 cực: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo

    Công tắc 2 cực: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo

    Ngày nay, công tắc 2 cực được sử dụng rất phổ biến, có vai trò quan trọng trong hệ thống điện dân dụng. Mang đến sự tiện lợi cho người sử dụng, kiểm soát an toàn hệ thống điện. Công tắc 2 cực là gìCấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó như thế nào? Ở bài viết này, ELEO sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ chi tiết hơn về công tắc hai cực!

    Công Tắc 2 Cực Là Gì?

    Công tắc 2 cực hay còn gọi là công tắc đơn hay công tắc một chiều. Đây là loại công tắc được sử dụng khá phổ biến. Cấu tạo công tắc gồm có 2 chân tiếp điện, bao gồm một cực động và một cực tĩnh, được sử dụng để đóng cắt mạch điện các thiết bị điện trong gia đình như đèn chiếu sáng, quạt,… Với thiết kế đơn giản và nhỏ gọn, công tắc 2 cực rất dễ lắp đặt và sử dụng.

    công tắc 2 cực eleo

    Cấu tạo của công tắc 2 cực

    Công tắc 2 cực được cấu tạo với 2 bộ phận chính là vỏ và bộ phận bật tắt. Bên trong công tắc bao gồm một cực động và một cực tĩnh bằng đồng đóng vai trò đóng cắt mạch điện.

    cấu tạo của công tắc 2 cực eleo

    Nguyên lý hoạt động

    Nguyên lý hoạt động của công tắc 2 cực khá đơn giản. Khi đóng công tắc, cực động sẽ tiếp xúc với cực tĩnh làm cho các mạch điện đóng kín hoàn toàn. Khi đó, mạch điện đã thông mạch để dòng điện chạy qua giúp cung cấp nguồn năng lượng cho thiết bị điện có thể hoạt động.

    Các ký hiệu công tắc 2 cực

    Như ở trên chúng tôi đã giới thiệu công tắc 2 cực gồm có các cực và các ký hiệu công tắc 2 cực như sau:

    • 1 cực tĩnh: ký hiệu L1
    • 1 cực động: ký hiệu COM

    Với mô tả ký hiệu như trên sẽ dễ dàng hơn khi đấu dây cho công tắc và thiết bị chiếu sáng.

    Bảng so sánh công tắc 2 cực và 3 cực

    Công tắc 2 cực và công tắc 3 cực là những thiết bị điện dùng để mở hoặc tắt nguồn điện cho các thiết bị khác. Mời các bạn đọc cùng ELEO tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa 2 loại công tắc này nhé:

    Giống nhau

    Những điểm giống nhau giữa 2 loại công tắc như sau:

    • Chức năng: Cả công tắc điện 2 cực và 3 cực đều có chức năng điều khiển mở hoặc tắt nguồn điện cho thiết bị.
    • Cơ chế hoạt động: Cả hai loại công tắc đều hoạt động dựa trên cơ chế nối mạch, trong đó các đầu nối dẫn điện sẽ được kết nối hoặc ngắt quãng tùy thuộc vào vị trí của công tắc.
    • Cách sử dụng: Cả công tắc điện 2 cực và 3 cực đều được sử dụng trong các hệ thống điện gia dụng hoặc công nghiệp, để điều khiển nguồn điện cho các thiết bị khác.
    • Cách lắp đặt: Cả hai loại công tắc đều được lắp đặt trên các tấm ổ cắm hoặc trong các hộp điện, để dễ dàng điều khiển và bảo vệ nguồn điện.
    • Tiện lợi: Cả công tắc điện 2 cực và 3 cực đều có thiết kế nhỏ gọn và dễ dàng sử dụng, giúp cho việc điều khiển nguồn điện trở nên đơn giản và tiện lợi hơn.

    Khác nhau

    Dưới đây là những điểm khác nhau giữa 2 loại công tắc như sau:

    Điểm phân biệtCông tắc 2 cựcCông tắc 3 cực
    Số lượng đầu vào2 đầu vào3 đầu vào
    Số lượng vị trí1 vị trí2 vị trí
    Cách hoạt độngMột đầu vào được đóng hoặc ngắtMột đầu vào được đóng, đầu ra kết nối với 1/2 đầu vào còn lại hoặc không kết nối
    Ứng dụngĐiều khiển từ một vị tríĐiều khiển từ hai vị trí

    Tham khảo: Công tắc 3 cực: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo

    Công dụng của công tắc điện 2 cực

    Nhờ vào ưu điểm của mình, công tắc điện 2 cực được chọn để lắp đặt và sử dụng nhiều trong mạch điện. Công dụng của công tắc điện 2 cực có thể kể đến như:

    bộ 2 công tắc 2 cực eleo
    • Tiết kiệm điện năng tiêu hao hơn so với những loại công tắc thông thường khác.
    • Dễ dàng lắp đặt mà không cần quá nhiều yêu cầu kĩ thuật cũng như công cụ hỗ trợ khác.
    • Với cấu tạo đơn giản của mình, công tắc điện 2 cực cũng có giá thành khá rẻ, rất phù hợp với nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng hiện nay.
    • Một số sản phẩm công tắc điện 2 cực hiện đại còn có khả năng ngắt điện tự động khi gặp sự cố, đảm bảo an toàn cho người dùng.

    Hướng dẫn Cách đấu công tắc 2 cực

    Như đã nói bên trên, việc lắp đặt công tắc điện 2 cực lắp đặt khá dễ dàng và không đòi hỏi quá nhiều yêu cầu kĩ thuật chuyên môn. Bạn có thể tham khảo các bước thực hiện sau để đấu công tắc hai cực:

    • Bước 1: Chọn ví trí lắp đặt: Trước hết bạn cần xác định vị trí phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình để gắn công tắc và đánh dấu lại vị trí đó. Một mẹo để đánh dấu chính xác là dùng bút chấm một nét qua 2 lỗ vít của công tắc.
    • Bước 2: Tách dây điện: Tiếp đến bạn cần chuẩn bị dây dẫn điện, tách phần vỏ dây cách điện để làm lộ ra lõi đồng bên trong. Sử dụng kéo, dao hoặc kìm tuốt dây điện để hạn chế việc đứt gãy lõi dây.
    • Bước 3: Nối dây dẫn: Sử dụng bút thử điện để xác định đâu là dây nóng, đâu là dây nguội. Sau khi đã xác định được 2 dây, bạn nối dây nóng trực tiếp vào công tắc, dây nguội nối với bóng đèn.
    • Bước 4: Lắp công tắc: Khi đã hoàn thành các mối nối, tiếp theo bạn sẽ lắp công tắc lên vị trí cần lắp đặt. Đặt công tắc lên vị trí vừa đánh dấu và vặn chặt ốc để phần dây điện ra bên ngoài để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.
    • Bước 5: Kiểm tra: Sau khi hoàn tất các bước trên, bạn nên kiểm tra lại một lần nữa các mối nối và vị trí lắp đặt. Bật thử công tắc xem đèn có sáng không để đảm bảo dòng điện đã được đóng kín.

    Khi lắp đặt công tắc 2 cực, bạn cũng cần đảm bảo các quy tắc an toàn điện như ngắt điện trước khi lắp đặt, thực hiện lắp đặt ở nơi khô ráo, kiểm tra kĩ các mối nối và đảm bảo không hở đường dây điện ra bên ngoài.

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thương hiệu phân phối sản phẩm công tắc điện 2 cực, dưới đây ELEO giới thiệu đến bạn đọc thêm một số loại thiết bị điện dân dụng sử dụng trong gia đình hiện nay:

    Tham khảo các thiết bị điện trong gia đình

    Tổng kết

    Hy vọng, thông qua bài viết này với những thông tin mà ELEO cung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công tắc 2 cực. Cùng với đó là những thông tin liên quan đến cấu tạo cũng như cách đấu công tắc 2 cực.

  • Công tắc 3 cực là gì? Nguyên lý làm việc và cấu tạo công tắc ba cực

    Công tắc 3 cực là gì? Nguyên lý làm việc và cấu tạo công tắc ba cực

    Trong kiến trúc nội thất hiện đại ngày nay, công tắc 3 cực được sử dụng rất phổ biến, có vai trò cốt lõi trong hệ thống mạch điện. Mang đến sự tiện lợi cho người sử dụng, kiểm soát an toàn hệ thống điện. Công tắc 3 cực là gì? Cấu tạonguyên lý hoạt động của nó như thế nào? Ở bài viết này, ELEO sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ chi tiết hơn về công tắc 3 cực là gì!

    Công tắc 3 cực là gì?

    Công tắc 3 cực hay còn gọi là công tắc đảo chiều hoặc công tắc 2 chiều, với cấu tạo gồm 3 chân tiếp điện, mỗi chân tương ứng với 1 cực động và 2 cực tĩnh. Thường được dùng cho các sơ đồ mạch điện chiếu sáng, đóng vai trò chủ chốt trong hệ thống mạng lưới điện sinh hoạt, điện dân dụng và công nghiệp hiện nay. Công tắc ba cực giúp người dùng kiểm soát các thiết bị điện một cách hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ xảy ra các sự cố điện.

    Ngoài ra, công tắc 3 cực còn có ưu điểm giúp giảm thiểu thời gian và khoảng cách để bật tắt các thiết bị chiếu sáng. Sản phẩm được làm từ chất liệu cao cấp, khả năng chịu áp lực, nhiệt độ cao, chống cháy hiệu quả. Do đó, đây là một thiết bị được khách hàng đánh giá cao về chất lượng, thiết kế, giá thành hợp lý cũng như mức độ an toàn cho người dùng.

    công tắc 3 cực eleo
    Công tắc 3 cực ELEO

    Cấu tạo công tắc 3 cực

    Công tắc điện 3 cực gồm các cực sau, gồm 3 chân tiếp điện, mỗi chân tương ứng với 1 cực động và 2 cực tĩnh. Bên cạnh đó là phần vỏ có nút đóng ngắt được làm từ chất liệu nhựa cách điện chịu lực. Phần cực động có thiết kế đầu vào là nguồn điện và cực tĩnh là đầu ra nối với thiết bị tiêu thụ điện. Cấu tạo tuy đơn giản nhưng tỉ mỉ và chỉnh chu đảm bảo an toàn cho người dùng. 

    cấu tạo công tắc 3 cực gồm các cực sau
    Cấu tạo công tắc 3 cực gồm các cực sau

    Các ký hiệu công tắc 3 cực

    Như ở trên chúng tôi đã giới thiệu công tắc 3 cực gồm những cực sau và các ký hiệu công tắc 3 cực như sau:

    • 2 cực tĩnh: ký hiệu L1 và L2
    • 1 cực động: ký hiệu COM

    Với mô tả ký hiệu như trên sẽ dễ dàng hơn khi đấu dây cho công tắc và thiết bị chiếu sáng.

    ký hiệu công tắc 3 cực

    Nguyên lý làm việc của công tắc 3 cực

    Công tắc 3 cực có nguyên lý hoạt động rất đơn giản. Cụ thể, dòng điện đi vào và ra trong công tắc điện sẽ diễn ra như sau:

    nguyên lý làm việc của công tắc 3 cực
    Sơ đồ nguyên lý làm việc của công tắc 3 cực
    • Cực thứ nhất và thứ 2 của bộ công tắc sẽ được nối trực tiếp với cầu chì và bóng đèn. Giúp bạn dễ dàng đóng ngắt 2 mạch điện ở 2 vị trí mà không cần tốn thời gian di chuyển nhiều lần. 
    • Cực thứ nhất của 2 công tắc mắc nối tiếp nhau, tương ứng mắc nối tiếp cực thứ 2 của 2 công tắc. Khi 2 cực của công tắc ở cùng vị trí với nhau là 1 – 1, 2 – 2 thì mạch điện lúc này sẽ kín, đèn sẽ sáng. Ngược lại 2 công tắc ở vị trí đối nhau 1 – 2 hoặc 2 – 1 thì mạch sẽ hở, đèn không thế sáng được. 

    Sơ đồ mạch điện cầu thang công tắc 3 cực

    Sơ đồ mạch điện cầu thang với hai công tắc 3 cực điều khiển một bóng đèn cho phép bạn điều khiển đèn cầu thang từ hai vị trí khác nhau. Có hai công tắc đèn được đặt ở hai đầu của cầu thang, giúp người sử dụng có thể bật hoặc tắt đèn ở cầu thang từ cả trên và dưới. Khi một trong hai công tắc được nhấn, mạch sẽ kích hoạt đèn cầu thang. Nếu cả hai công tắc điện đều được nhấn hoặc ngắt nguồn, đèn sẽ tắt.

    Sơ đồ mạch điện cầu thang công tắc 3 cực
    Sơ đồ mạch điện cầu thang công tắc 3 cực

    Xem thêm: Cách lắp công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn

    Bảng so sánh công tắc 2 cực và 3 cực

    Công tắc 2 cực và công tắc 3 cực là những thiết bị điện dùng để mở hoặc tắt nguồn điện cho các thiết bị khác. Mời các bạn đọc cùng ELEO tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa 2 loại công tắc này nhé:

    Giống nhau

    Những điểm giống nhau giữa 2 loại công tắc điện như sau:

    • Chức năng: Cả công tắc 2 cực và 3 cực đều có chức năng điều khiển mở hoặc tắt nguồn điện cho thiết bị.
    • Cơ chế hoạt động: Cả hai loại công tắc đều hoạt động dựa trên cơ chế nối mạch, trong đó các đầu nối dẫn điện sẽ được kết nối hoặc ngắt quãng tùy thuộc vào vị trí của công tắc.
    • Cách sử dụng: Cả công tắc 2 cực và 3 cực đều được sử dụng trong các hệ thống điện gia dụng hoặc công nghiệp, để điều khiển nguồn điện cho các thiết bị khác.
    • Cách lắp đặt: Cả hai loại công tắc đều được lắp đặt trên các tấm ổ cắm hoặc trong các hộp điện, để dễ dàng điều khiển và bảo vệ nguồn điện.
    • Tiện lợi: Cả công tắc 2 cực và 3 cực đều có thiết kế nhỏ gọn và dễ dàng sử dụng, giúp cho việc điều khiển nguồn điện trở nên đơn giản và tiện lợi hơn.

    Khác nhau

    Dưới đây là những điểm khác nhau giữa 2 loại công tắc như sau:

    Điểm phân biệtCông tắc 2 cựcCông tắc 3 cực
    Số lượng đầu vào2 đầu vào3 đầu vào
    Số lượng vị trí1 vị trí2 vị trí
    Cách hoạt độngMột đầu vào được đóng hoặc ngắtMột đầu vào được đóng, đầu ra kết nối với 1/2 đầu vào còn lại hoặc không kết nối
    Ứng dụngĐiều khiển từ một vị tríĐiều khiển từ hai vị trí

    Tham khảo: Công tắc 2 cực: Nguyên lý hoạt động và cấu tạo

    Hướng dẫn cách đấu công tắc điện 3 cực tại nhà

    Quy trình thực hiện lắp đặt và cách đấu công tắc 3 cực rất đơn giản, cụ thể được thực hiện như sau:

    Bước 1: Đánh dấu

    Xác định vị trí và vạch dấu chuẩn xác trước khi tiến hành lắp đặt. Ghi lại các ký hiệu cho vị trí luồn dây và bắt vít để quá trình đấu công tắc được diễn ra thuận tiện và nhanh chóng hơn. 

    Bước 2: Khoan lỗ

    Tiếp đến, người dùng thực hiện khoan lỗ để bắt vít trước phi 2 trên bảng điện và lỗ luồn dây sau phi năm. Công đoạn khoan lỗ này cần được thực hiện chính xác để tránh phải thực hiện nhiều lần, tốn thời gian lắp đặt 

    Bước 3: Lắp công tắc

    Để thực hiện lắp công tắc vào bảng điện, trước tiên bạn cần xác định đúng vị trí các cực. Tiếp đến thực hiện nối dây đóng ngắt để bảo vệ bảng điện trong quá trình sử dụng.

    Bước 4: Nối dây

    Ở bước này người dùng thực hiện lắp dây dẫn từ bảng điện với bóng đèn. Sau đó tiến hành nối dây vào chuôi đèn. Hãy luôn đảm bảo các mỗi được bền chắc, đẹp và an toàn khi dùng. 

    Bước 5: Kiểm tra

    Sau khi thực hiện xong đấu công tắc 3 cực, bạn nên kiểm tra lại việc lắp đặt đã đúng theo sơ đồ hay chưa. Nhằm đảm bảo an toàn cho quá trình sử dụng sau này. Sau khi kiểm tra sơ đồ lắp đặt, bạn tiếp tục nối mạch vào nguồn điện 220V. Sau đó, bật thử công tắc đã hoạt động ổn định hay chưa. 

    Để ứng dụng vào thực tế, bạn có thể nhấn vào bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết cách đấu 2 công tắc điện với 1 bóng đèn tại nhà đơn giản.

    Xem thêm: Cách Đấu 2 Công Tắc 1 Bóng Đèn Tại Nhà

    Tổng kết

    Hy vọng, thông qua bài viết này với những thông tin mà ELEO cung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công tắc 3 cực. Cùng với đó là những thông tin về nguyên lý hoạt động, đến cấu tạo công tắc 3 cực cũng như cách đấu công tắc 3 cực.